Bị Nhà nước lấy đất của mình cấp cho người khác sử dụng nhưng không được thông báo có lấy lại được đất hay không?.

Thứ Năm, 28/06/2018 | 15:45 GMT+7 | 
Lượt xem: 1106

Tóm tắt câu hỏi

Tôi có 1 lô đất mặt tiền là 14m, mặt sau là 12m, chiều dài là 140m. Được cấp bìa đỏ quyền sử dụng đất năm 1995. Trong quá trình sử dụng đến nay thì bị nhà nước lấy hết 6m mặt tiền cấp quyền sử dụng đất cho người khác. Trong khi tôi không nhận được thông báo của địa phương các cấp. Vậy tôi muốn lấy lại số đất đó như trong bìa đỏ thì tôi phải làm sao.
Người gửi: Tào Tần ( Tuyên Quang)
Bài viết liên quan:
-Quy định trình tự, thẩm quyền thu hồi đất
-Giao đất đối với đất đang có người sử dụng
-Thu hồi đất mà chỉ đến thông báo sẽ thu hồi 1 số diện tích đất cụ thể thì có đúng không?
-Thủ tục thu hồi đất, giải phóng mặt bằng

Tư vấn luật 1900 6589

Luật sư tư vấn

Xin chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn, công ty Luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

1. Cơ sở pháp lý

- Luật đất đai 2013
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai

2. Bị Nhà nước lấy đất của mình cấp cho người khác sử dụng nhưng không được thông báo có lấy lại được đất hay không?

Vì bạn không cung cấp thông tin về việc Nhà nước lấy đất của bạn cấp cho người khác vào năm bao nhiêu nên để xác định việc này là đúng hay sai chúng tôi xin áp dụng quy định của pháp luật hiện hành là Luật đất đai 2013 và các văn bản liên quan.
Khoản 2 Điều 97 Luật đất đai 2013 quy định về giá trị giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:
 "Điều 97. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này.”
Như vậy, như bạn trình bày thì bạn đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất này từ năm 1995 (trước 10/12/2009) do đó, theo quy định trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bạn vẫn có giá trị pháp lý, vì vậy, bạn được xác định là người sử dụng đất hợp pháp thửa đất này theo diện Nhà nước công nhận quyến sử dụng đất.
Do đó, đất của bạn là đất đang có người sử dụng, vì vậy, nếu Nhà nước muốn lấy đất của bạn để cấp cho người khác thì phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 53 Luật đất đai 2013, cụ thể:
"Điều 53. Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác
Việc Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật này và phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng.”
Như vậy, theo quy định này, Nhà nước muốn lấy đất của bạn đang sử dụng cấp cho người sử dụng khác thì phải thực hiện 2 công đoạn: Đầu tiên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật và thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng; Sau đó với được quyết định giao đất cho người sử dụng đất khác.
Do đó, trong trường hợp này của bạn Nhà nước đã thực hiện cấp đất bạn đang sử dụng cho người khác mà không thông báo cho bạn và bồi thường và hỗ trợ về đất cho bạn khi lấy đất là sai quy định. Vì vậy bạn có quyền khiếu nại đến Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc khởi kiện ra Tòa án cấp huyện nơi có đất để yêu cầu giải quyết. 
Còn về việc bạn có lấy lại được phần đất đã cấp cho người khác hay không còn phụ thuộc vào việc Nhà nước có quyết định thu hồi đất của bạn hay chưa, có căn cứ không, đúng thẩm quyền, trình tự thủ tục thu hồi hay không. 
Cụ thể chứng tôi trình bày quy định về thu hồi đất để bạn xác định, đối chiếu đất nhà bạn có thuộc diện bị thu hồi hay không và đúng thẩm quyền, thủ tục hay không như sau:
(1) Căn cứ thu hồi đất được quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật đất đai 2013 bao gồm:
"Điều 16. Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất
1. Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.”
Trong đó:
+ Căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh được quy định tại Điều 61 Luật đất đai 2013 bao gồm 10 căn cứ
+ Căn cứ thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được quy định tại Điều 62, 63 Luật đất đai 2013.
+ Căn cứ thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai được quy định tại Điều 64 Luật đất đai 2013.
+ Căn cứ thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người được quy định tại Điều 65 Luật đất đai 2013.
(2) Thẩm quyền thu hồi đất: được quy định tại Điều 66 Luật đất đai 2013 như sau:
"Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.”
 Trong trường hợp của bạn thẩm quyền thu hồi đất là Ủy ban nhân dân cấp huyện.
(3) Thủ tục thu hồi đất:
Căn cứ quy định từ Điều 67-71 Luật đất đai 2013, chúng tôi xác định thủ tục thu hồi đất nói chung như sau (sau khi đã xây dựng, xác định, phê duyệt căn cứ thu hồi đất) ( Trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì trình tự, thủ tục thu hồi đất tuân theo Điều 69 Luật đất đai 2013 )
+ Bước 1: Thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Thực hiện theo Điều 67 Luật đất đai 2013 và được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
+ Bước 2: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; quản lý đất đã thu hồi
Việc xác định điều kiện; mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; bồi thường thiệt hại về tài sản, sản xuất, kinh doanh khi thu hồi đất tuân theo quy định tại Mục 2, Mục 3  Chương 6 Luật đất đai 2013. Theo đó chúng tôi bạn đủ điều kiện được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi bị thu hồi đất.
Việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo Điều 68 Luật đất đai 2013
Bước 3: Tổ chức thu hồi đất/Cưỡng chế thu hồi đất
Cơ quan thu hồi đất cưỡng chế thu hồi đất khi người có đất bị thu hồi không tự nguyện chấp hành quyết định thu hồi đất, việc cưỡng chế thực hiện theo quy định tại Điều 71 Luật đất đai 2013.

Xác định bạn có lấy lại được phần đất Nhà nước lấy để cấp cho người khác hay không

Căn cứ quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất nêu trên thì do bạn không nhận được thông báo về việc thu hồi đất và cũng không được bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước lấy đất,do đó, chúng tôi xác định việc này là sai quy định. Tuy nhiên, vì bạn không trình bày nên chúng tôi không biết đất nhà bạn có thuộc diện thu hồi hay không và đã có quyết định thu hồi hay chưa, do đó, kể tư vấn bạn có lấy lại được đất hay không, chúng tôi xin chia ra các trường hợp nhau sau: 
- Trường hợp 1: Phần đất đó của bạn có căn cứ thu hồi đất và đã có Quyết định thu hồi đất đúng thẩm quyền
Trường hợp này nếu đối chiếu tình hình cụ thể của phần đất đó mà xác định có căn cứ thu hồi như chúng tôi trình bày ở trên và đã có quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền là Ủy ban nhân dân cấp huyện thì việc thu hồi đất của bạn cấp cho người khác chỉ sai về thủ tục. Do đó, trong trường hợp này bạn không lấy lại được phần đất đã cấp cho người khác. Bởi lẽ, đất đã được thu hồi nên không còn là đất của bạn nữa mà thuộc quyền quản lý của Nhà nước, Nhà nước có quyền giao cho người khác sử dụng. 
Tuy nhiên, trong trường hợp này, bạn không được thông báo hay bồi thường, hỗ trợ về đất nên dù không lấy lại được đất nhưng bạn có quyền yêu cầu cơ quan thu hồi bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bồi thường thiệt hại về tài sản, sản xuất kinh doanh khi thu hồi phần đất đó tương ứng với mức do pháp luật quy định.
- Trường hợp 2: Phần đất đó của bạn không có căn cứ thu hồi đất và/ hoặc không có Quyết định thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất không đúng thẩm quyền
Trường hợp này nếu đối chiếu tình hình cụ thể của phần đất đó mà bạn xác định đất không căn cứ thu hồi như chúng tôi trình bày ở trên và/hoặc không có quyết định thu hồi của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Quyết định thu hồi không đúng thẩm quyền thì việc thu hồi đất của bạn cấp cho người khác là sai cả về thủ tục, căn cứ và/hoặc thẩm quyền thu hồi.
Trong trường hợp này, bạn có thể lấy lại phần đất đã cấp cho người khác. Cụ thể thực hiện như sau: do không có quyết định thu hồi hoặc quyết định thu hồi không có hiệu lực nên việc cấp quyền sử dụng phần đất của bạn cho người khác là sai quy định, do đó, bạn có quyền khiếu nại yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy Quyết định thu hồi đất đã ra trái pháp luật (nếu có) và đến cơ quan đã cấp quyền sử dụng đất cho người khác này thu hồi giấy chứng nhận đã cấp theo căn cứ thu hồi quy định tại điểm d Khoản 2 Điều 106 Luật đất đai 2013 "d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.” Đồng thời, khởi kiện ra Tòa cấp huyện nơi có đất để đòi lại phần đất của bạn đã được cấp cho người khác sai quy định.
Như vậy, khi bị Nhà nước lấy đất của mình cấp cho người khác mà không được thông báo thì tùy trường hợp bạn sẽ lấy lại được đất hoặc chỉ được bồi thường về phần đất đó.
Trên đây là tư vấn từ Luật Việt Phong về việc Bị Nhà nước lấy đất của mình cấp cho người khác sử dụng nhưng không được thông báo có lấy lại được đất hay không?. Chúng tôi hy vọng quý khách có thể vận dụng được các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan , hoặc cần tư vấn, giải đáp quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý
Chuyên viên: Nguyễn Thị Thu

VIỆT PHONG - TIÊN PHONG LUẬT VIỆT
Tin cùng chủ đề

Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
P.1714-CT2B, tòa nhà 789, khu đô thị Ngoại Giao Đoàn, P.Xuân Đỉnh, Q.Bắc Từ Liêm
Văn phòng phía Nam (HỒ CHÍ MINH)
Số 118/4, đường Trần Khắc Chân, Phường Tân Định, Quận 1
Dịch vụ trọng tâm của Luật Việt Phong
Dịch vụ báo cáo thuế trọn gói cho doanh nghiệp
Công ty Luật Việt Phong chúng tôi, với đội ngũ gồm các luật sư, chuyên viên pháp lý, chuyên viên nghiệp vụ Kế Toán - Thuế là một trong những đơn vị hàng đầu cung cấp dịch vụ báo cáo thuế, tư vấn thuế tại Hà Nội. Hiện nay, Luật Việt Phong chúng t...
Dịch vụ xin Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa Dịch vụ xin Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa Hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa là một ngành “hái ra tiền” tại Việt Nam. Do chất lượng cuộc sống ngày càng cao, nhu cầu du lịch của người dân ngày càng lớn nên số lượng nhà kinh doanh hướng đến con đường này ngày càng nhiều.
Dịch vụ xin giấy phép thành lập trung tâm tư vấn du học
Trong những năm gần đây du học không còn là giấc mơ xa vời với nhiều bạn trẻ Việt. Nhờ sự hỗ trợ tích cực của các trung tâm tư vấn du học, việc đi du học trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Hoạt động tư vấn du học là hoạt động do Giám đốc Sở Giáo d...
Dịch vụ xin giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ
Với xu thế hội nhập phát triển sôi động như hiện nay, ngoại ngữ đã, đang và sẽ trở thành mục tiêu hàng đầu trong việc chuẩn bị hành trang bước vào thời đại mới. Để học ngoại ngữ có rất nhiều cách nhưng cách hiệu quả nhất là học tại trung tâm ngo...


Menu dịch vụ

CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2015 - 2018), ® All Reserved.
01900 6589
Gọi luật sư: 19006589