Lượt xem: 1017

Các khoản tiền phải nộp khi đăng kí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Tóm tắt câu hỏi: 

Chào văn phòng luật sư. Trước kia bố mẹ tôi lấy nhau một thời gian có mua được một mảnh đất và xây lên ngôi nhà cấp 4. Một thời gian sau nảy sinh mâu thuẫn nên bố mẹ tôi ly hôn. Tòa án chia quyền sử dụng căn nhà cho bố tôi và tôi ở với bố. Một thời gian sau thì bố tôi mất. Mảnh đất của bố tôi để lại chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nay tôi đã 20 tuổi, tôi có lên UBND làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đất cho tôi, họ nói tôi phải đóng phí 50% giá trị mảnh đất. Vậy thưa văn phòng luật sư, trong trường hợp của tôi tôi phải đóng khoảng bao nhiêu để được cấp giấy ạ. Mong sớm nhận được tư vấn từ văn phòng luật sư.
Người gửi: Văn Trí
Liên hệ luật sư và đăng ký sử dụng dịch vụ gọi 1900 6589

Luật sư tư vấn

Xin chào bạn, Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Việt Phong, với câu hỏi của bạn công ty Luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau :

1/ Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai 2013;
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất.

2/ Các khoản tiền phải nộp khi đăng kí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Tiền sử dụng đất: 
Về giá đất tính thu tiền sử dụng đất, theo khoản 3 điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về giá đất tính thu tiền sử dụng đất sẽ theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định áp dụng trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở trong hạn mức. Như vậy quy định cụ thể về giá đất để tính tiền sử dụng đất sẽ phụ thuộc vào Bảng giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định.
Về việc thu tiền sử dụng đất
Tại Điều 6 Nghị định 45/2014/NĐ-CP có quy định:
"Điều 6. Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:
a) Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền."
Xét trong trường hợp trên, đất của bạn nếu thuộc trường hợp là đất có nhà ở thì với phần đất này nếu vẫn thuộc hạn mức công nhận đất ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất, với phần vượt hạn mức công nhận đất ở, bạn chỉ cần nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất bình thường với giá đất quy định cụ thể ở Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP
+ Lệ phí trước bạ:
Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đồng) = Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng) X Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).
Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ % đối với nhà, đất là 0.5%.
Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ là giá do UBND cấp tỉnh ban hành.
+ Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: Không quá 1.500 đồng/m2.
+ Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Cấp mới: không quá 100.000 đồng/giấy..
Do những thông tin bạn cung cấp về mảnh đất chưa được rõ ràng nên chúng tôi chỉ đưa ra cách xác định chung về mức phí được tình theo quy định của pháp luật
Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Việt Phong về thắc mắc của bạn. Chúng tôi hi vọng rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.
Chuyên viên: Vương Linh
 
LIKE VÀ SHARE ĐỂ ỦNG HỘ TÁC GIẢ
LIKE VÀ SHARE ĐỂ ỦNG HỘ TÁC GIẢ
Bài viết liên quan
 
 
Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
Số 6A, Ngõ 76 đường Trần Thái Tông, Q. Cầu Giấy, HN
Văn phòng phía Nam (HỒ CHÍ MINH)
Số 596/14 Trường Chinh, Phường 13, Q. Tân Bình TP. HCM
Hỗ trợ tư vấn pháp luật trực tuyến
Nhánh 1
Nhánh 1
Tư vấn doanh nghiệp, giấy phép, thuế - kế toán
Nhánh 2
Nhánh 2
Tư vấn sở hữu trí tuệ, dân sự, hình sự
Nhánh 3
Nhánh 3
Tư vấn hôn nhân và gia đình, hành chính, thương mại
Nhánh 4
Nhánh 4
Tư vấn lao động, bảo hiểm, đất đai
Nhánh 5
Nhánh 5
Tư vấn pháp luật các lĩnh vực khác
Dịch vụ nổi bật tại Luật Việt Phong
Bản đồ đường tới Luật Việt Phong
Kết nối với chúng tôi trên Facebook
Kết nối với chúng tôi trên Youtube
 
CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG
Với đội ngũ luật sư nhiều kinh nghiệm, không chỉ hướng dẫn xử lý các vấn đề về pháp luật, chúng tôi luôn đồng hành tư vấn và phát triển cùng các khách hàng đã tin tưởng sử dụng dịch vụ pháp lý của Công ty Luật Việt Phong
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2009 - 2018), ® All Reserved.
01900 6589