Lượt xem: 1115

Chấp hành xong hình phạt tù có được đi nghĩa vụ quân sự hay không?

Tóm tắt tình huống:

Chào Luật sư, tôi có một vấn đề thắc mắc muốn nhờ đến Luật sư tư vấn giúp tôi!
Tôi năm nay 24 tuổi, tôi đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cướp tài sản với mức án phạt tù là 3 năm, sau khi ra tù tôi chưa muốn đi làm ngay, tôi muốn đi nghĩa vụ quân sự, rồi sau đó mới đi tìm cho mình một công việc phù hợp với bản thân của mình hoặc có thể mở một quán ăn nhỏ để kinh doanh. Vậy Luật sư cho tôi hỏi: tôi có thể đăng ký đi nghĩa vụ quân sự được không ạ?
Tôi cảm ơn!
Người gửi: Lê Hoàng Anh
Liên hệ luật sư và đăng ký sử dụng dịch vụ gọi 1900 6589

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến luật Việt Phong. Về vấn đề của bạn, công ty luật Việt Phong xin tư vấn giúp bạn như sau:

1. Căn cứ pháp lý

- Luật nghĩa vụ quân sự 2015 ( Luật NVQS);
- Nghị định số 13/2016/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự ( Nghị định số 13/2016/NĐ-CP).

2. Chấp hành xong hình phạt tù có được đi nghĩa vụ quân sự hay không?

Theo thông tin mà anh đã cung cấp cho chúng tôi rằng: bạn năm nay 24 tuổi, đã từng bị đi tù về tội cướp tài sản với mức án là 3 năm tù, hiện tại anh đang có dự định đi nghĩa vụ quân sự. Căn cứ theo quy định Luật NVQS, thì anh hoàn toàn có thể đăng ký nghĩa vụ quân sự.
Tại khoản 1 Điều 12 Luật NVQS quy định về Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự:
theo đó: "Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên.” sẽ có quyền đăng ký nghĩa vụ quân sự. Theo đó anh cần đáp ứng được độ tuổi là từ đủ 17 tuổi trở lên thì anh mới được đăng ký nghĩa vụ quân sự ( anh năm nay 24 tuổi, đã thỏa mãn điều kiện về độ tuổi ). 
Nhưng bên cạnh đó, do anh đã từng chấp hành hình phạt tù, do đó theo quy định tại Điều 13 Luật NVQS quy định về  Đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự:
"1. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không được đăng ký nghĩa vụ quân sự:
a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích;
b) Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
c) Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Khi hết thời hạn áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này, công dân được đăng ký nghĩa vụ quân sự.”
Theo quy định tại điều luật trên, thì khi anh đã hoàn thành xong việc chấp hành hình phạt tù, thì anh hoàn toàn được đăng ký nghĩa vụ quân sự.
Tại Điều 16 Luật NVQS về việc đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu như sau: 
"1. Tháng một hằng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm và công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự.
2. Tháng tư hằng năm, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi công dân quy định tại khoản 1 Điều này để đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu.
3. Công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu phải trực tiếp đăng ký tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự quy định tại Điều 15 của Luật này.”
Theo quy định trên, do lần đầu anh đăng ký nghĩa vụ quân sự thì anh sẽ cần phải trực tiếp đăng ký tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự, cụ thể ở đây là Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho anh khi anh là công dân cư trú tại địa phương. (Khoản 1 Điều 15 Luật NVQS)
- Hồ sơ: Theo khoản 2 Điều 4 nghị định số 13/2016/NĐ-CP thì hồ sơ gồm:
+) Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự;
+) Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh (mang theo bản chính để đối chiếu).
- Trình tự thực hiện: theo khoản 3 Điều 4 nghị định số 13/2016/NĐ-CP thì trình tự thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu sẽ là như sau: 
"a) Trước thời hạn 10 ngày, tính đến ngày đăng ký nghĩa vụ quân sự, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm chuyển Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân;
b) Sau khi nhận được Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, công dân thuộc đối tượng quy định tại Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự có trách nhiệm đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để trực tiếp đăng ký nghĩa vụ quân sự. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân, tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu tại nơi cư trú;
c) Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm đối chiếu bản gốc giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh; hướng dẫn công dân kê khai Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự, đăng ký các thông tin cần thiết của công dân vào Sổ danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ và chuyển Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân ngay sau khi đăng ký;
d) Trong thời hạn 10 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện; Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện quản lý hồ sơ công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu. Tổng hợp kết quả báo cáo Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh).”
Trên đây là tư vấn của công ty Luật Việt Phong về Chấp hành xong hình phạt tù có được đi nghĩa vụ quân sự hay không? Chúng tôi hi vọng rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý. 
Chuyên viên: Nguyễn Thị Châu
 
LIKE VÀ SHARE ĐỂ ỦNG HỘ TÁC GIẢ
LIKE VÀ SHARE ĐỂ ỦNG HỘ TÁC GIẢ
Bài viết liên quan
 
 
Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
Phòng 103A, Số 104 Thái Thịnh, P. Trung Liệt, Q. Đống Đa, Hà Nội
Văn phòng phía Nam (HỒ CHÍ MINH)
Số 596/14 Trường Chinh, Phường 13, Q. Tân Bình TP. HCM
Hỗ trợ tư vấn pháp luật trực tuyến
Nhánh 1
Nhánh 1
Tư vấn doanh nghiệp, giấy phép, thuế - kế toán
Nhánh 2
Nhánh 2
Tư vấn sở hữu trí tuệ, dân sự, hình sự
Nhánh 3
Nhánh 3
Tư vấn hôn nhân và gia đình, hành chính, thương mại
Nhánh 4
Nhánh 4
Tư vấn lao động, bảo hiểm, đất đai
Nhánh 5
Nhánh 5
Tư vấn pháp luật các lĩnh vực khác
Dịch vụ nổi bật tại Luật Việt Phong
Bản đồ đường tới Luật Việt Phong
Kết nối với chúng tôi trên Facebook
Kết nối với chúng tôi trên Youtube
 
CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG
Với đội ngũ luật sư nhiều kinh nghiệm, không chỉ hướng dẫn xử lý các vấn đề về pháp luật, chúng tôi luôn đồng hành tư vấn và phát triển cùng các khách hàng đã tin tưởng sử dụng dịch vụ pháp lý của Công ty Luật Việt Phong
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2009 - 2017), ® All Reserved.
01900 6589