Lượt xem: 1034
Lượt xem: 1034

Con gái đã lấy chồng có được hưởng thừa kế tài sản của bố, mẹ đẻ hay không?

Tóm tắt câu hỏi

Con gái đã lấy chồng có được hưởng thừa kế tài sản của bố, mẹ đẻ hay không?
Người gửi: Tú Cầm ( Hải Dương)
Bài viết liên quan:
-Quyền được hưởng di sản thừa kế
-Quyền thừa kế và các vấn đề liên quan đến quyền thừa kế
-Người nào không được quyền hưởng di sản thừa kế theo quy định pháp luật?
-Pháp luật có thừa nhận con riêng của chồng được hưởng thừa kế không?
-Con riêng có được hưởng di sản thừa kế của mẹ kế không?


Liên hệ luật sư gọi: 1900 6589
Luật sư tư vấn
Xin chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn, công ty Luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

1. Cơ sở pháp lý

- Bộ luật dân sự 2015

2. Con gái đã lấy chồng có được hưởng thừa kế tài sản của bố, mẹ đẻ hay không?

Điều  610 Bộ luật dân sự 2015 quy định:
"Điều 610. Quyền bình đẳng về thừa kế của cá nhân
Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.”
Như vậy, pháp luật quy định mọi cá nhân bình đẳng với nhau trong việc hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Do đó, việc bạn là con gái và đã lấy chồng không quyết định việc bạn có được hưởng thừa kế từ bố mẹ đẻ hay không. Theo đó, nếu theo di chúc của bố, mẹ đẻ của bạn(nếu có) hoặc theo pháp luật bạn thuộc đối tượng được hưởng thừa kế thì khi đó bạn vẫn được hưởng thừa kế từ bố, mẹ đẻ của bạn bình thường. Cụ thể như sau:
- Nếu bố, mẹ đẻ bạn trước khi mất có để lại di chúc (Di chúc hợp pháp)
Lúc này việc bạn có được hưởng thừa kế tài sản từ bố, mẹ đẻ của bạn hay không phụ thuộc vào việc trong di chúc bố mẹ bạn có cho bạn thừa kế tài sản hay không. Cụ thể:
+ Nếu trong di chúc, bố mẹ bạn có cho bạn thừa kế thì lúc đó bạn sẽ được thừa kế tài sản theo nội dung di chúc. Tuy nhiên, cần lưu ý trong trường hợp này bạn sẽ chỉ được hưởng thừa kế theo di chúc nếu bạn không thuộc các trường hợp không được hưởng di sản quy định tại Điều 621 Bộ luật dân sự 2015, cụ thể:
"Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản
1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.” 
+ Nếu trong di chúc, bố mẹ bạn không cho bạn thừa kế thì lúc đó bạn sẽ không được hưởng thừa kế. Tuy nhiên, pháp luật có quy định về trường hợp hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc quy định tại Điều 644 Bộ luật dân sự 2015 như sau:
"Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc
1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.
2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.”
Như vậy, vì bạn đã kết hôn nên chúng tôi giả định bạn đã thành niên, do đó, theo quy định này nếu trong di chúc bố mẹ bạn không để thừa kế cho bạn thì bạn sẽ chỉ được thừa kế theo diện này nếu thuộc trường hợp "không có khả năng lao động”. Khi đó, dù không được bố mẹ bạn để lại di sản thì bạn sẽ vẫn được hưởng thừa kế với mức bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật
 - Nếu bố, mẹ đẻ bạn trước khi mất không để lại di chúc
Trường hợp này di sản của bố, mẹ đẻ bạn sẽ được chia theo pháp luật, cụ thể Điều 649 Bộ luật dân sự quy định như sau:
"Điều 649. Thừa kế theo pháp luật
Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.”
Trong đó hàng thừa kế quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự như sau:
"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”
Như vậy vì bạn là con đẻ của bố, mẹ bạn nên theo quy định trên bạn thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bố, mẹ bạn. Do đó, khi bố, mẹ bạn mất không để lại di chúc thì nếu bạn không thuộc các trường hợp không được quyền hưởng di sản như chúng tôi trình bày ở trên thì khi đó bạn cùng những người thừa kế khác ở hàng thừa kế thứ nhất của bố, mẹ bạn sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau.

Trên đây là tư vấn từ Luật Việt Phong về việc Con gái đã lấy chồng có được hưởng thừa kế tài sản của bố, mẹ đẻ hay không?. Chúng tôi hy vọng quý khách có thể vận dụng được các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan , hoặc cần tư vấn, giải đáp quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý
Chuyên viên: Nguyễn Thị Thu

 
LIKE VÀ SHARE ĐỂ ỦNG HỘ TÁC GIẢ
LIKE VÀ SHARE ĐỂ ỦNG HỘ TÁC GIẢ
Bài viết liên quan
 
Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
Số 6A, Ngõ 76 đường Trần Thái Tông, Q. Cầu Giấy, HN
Văn phòng phía Nam (HỒ CHÍ MINH)
Số 596/14 Trường Chinh, Phường 13, Q. Tân Bình TP. HCM
Dịch vụ trọng tâm của Luật Việt Phong
Dich vụ đăng ký tài khoản ngân hàng với Phòng đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp của bạn vừa mở một tài khoản ngân hàng mới để thực hiện các giao dịch tài chính? Bạn không biết làm thế nào để thực hiện thủ tục đăng ký tài khoản ngân hàng với Phòng đăng ký kinh doanh? Hoặc bạn cũng đã thử nộp hồ sơ đăng ký nhưng ...
Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên
Hồ sơ cần chuẩn bị để thành lập công ty TNHH 2 thành viên
- Đơn đề nghị thành lập công ty TNHH 2 thành viên
- Dự thảo điều lệ công ty
- Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, danh sách ...
Tư vấn pháp luật doanh nghiệp Luật Việt Phong tư vấn và cung cấp dịch vụ pháp lý về doanh nghiệp, các vấn đề liên quan đến thành lập, giải thể, phá sản,.. thay đổi hoạt động kinh doanh, cac dịch vụ pháp lý theo yêu cầu..
Luật sư tư vấn về doanh nghiệp tại Hà Nội
Có thể nói, mỗi doanh nghiệp khi ra đời đã tạo ra một trách nhiệm xã hội to lớn, đó là việc cùng chung tay đóng góp công sức và tài sản để tạo ra không chỉ việc làm cho chính họ, mà còn cho cả những người khác nữa. Không chỉ sống và làm việc vì ...
Luật sư tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh… doanh nghiệp của bạn có sự thay đổi về người đại diện theo pháp luật, chuyển nhượng vốn góp, cổ phần, thay đổi địa điểm kinh doanh, thay đổi tên công ty… Theo quy định của pháp luật hiện hành, khi doanh nghiệp có sự thay đổi về nội dung đăn
Dịch vụ xin Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa Dịch vụ xin Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa Hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa là một ngành “hái ra tiền” tại Việt Nam. Do chất lượng cuộc sống ngày càng cao, nhu cầu du lịch của người dân ngày càng lớn nên số lượng nhà kinh doanh hướng đến con đường này ngày càng nhiều.
Dịch vụ xin giấy phép thành lập trung tâm tư vấn du học
Trong những năm gần đây du học không còn là giấc mơ xa vời với nhiều bạn trẻ Việt. Nhờ sự hỗ trợ tích cực của các trung tâm tư vấn du học, việc đi du học trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Hoạt động tư vấn du học là hoạt động do Giám đốc Sở Giáo d...
Dịch vụ xin giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ
Với xu thế hội nhập phát triển sôi động như hiện nay, ngoại ngữ đã, đang và sẽ trở thành mục tiêu hàng đầu trong việc chuẩn bị hành trang bước vào thời đại mới. Để học ngoại ngữ có rất nhiều cách nhưng cách hiệu quả nhất là học tại trung tâm ngo...
 
CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG
Với đội ngũ luật sư nhiều kinh nghiệm, không chỉ hướng dẫn xử lý các vấn đề về pháp luật, chúng tôi luôn đồng hành tư vấn và phát triển cùng các khách hàng đã tin tưởng sử dụng dịch vụ pháp lý của Công ty Luật Việt Phong
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2009 - 2018), ® All Reserved.
01900 6589
Gọi ngay: 19006589