Di chúc có bắt buộc phải công chứng, chứng chứng không?

Thứ Sáu, 06/07/2018 | 16:34 GMT+7
Lượt xem: 1070

Tóm tắt câu hỏi

Ông, bà nội tôi muốn lập chúc thư (di chúc bằng văn bản) để lại di sản cho con cháu. Xin hỏi, chúc thư có bắt buộc phải công chứng hoặc phải đáp ứng điều kiện nào để được pháp luật công nhận.Tôi xin cảm ơn!
Người gửi: Tô Hà ( Quảng Nam)
Bài viết liên quan:
Di chúc được lập không có người làm chứng, không công chứng, chứng thực có giá trị không?
Lập di chúc viết tay có phải công chứng, chứng thực không?
- Di chúc của mẹ để lại có phải là di chúc hợp pháp không?
- Quy định về việc lập di chúc viết tay hợp pháp
- Hiệu lực của di chúc viết tay không đi công chứng, chứng thực
- Di chúc được đánh máy nhưng chỉ có chữ ký của người lập di chúc mà không có chữ ký của người làm chứng có hợp lệ không?

Liên hệ luật sư gọi: 1900 6589

Luật sư tư vấn

Xin chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn, công ty Luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

1. Cơ sở pháp lý

- Bộ luật dân sự 2015

2. Di chúc có bắt buộc phải công chứng, chứng chứng không?

Điều 630 Bộ luật dân sự quy định về di chúc hợp pháp như sau:
"Điều 630. Di chúc hợp pháp
1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”
Đồng thời, Điều 635 BLDS quy định:
"Điều 635. Di chúc có công chứng hoặc chứng thực
Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.”
Như vậy, theo quy định này thì di chúc chỉ bắt buộc phải công chứng chứng thực trong trường hợp là Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ. Ngoài trường hợp trên, việc công chứng, chứng thực di chúc là do yêu cầu/nhu cầu của người lập di chúc, không phải là điều kiện bắt buộc  có hiệu lực đối với di chúc bằng văn bản.
Khi đó, Di chúc bằng văn bản chỉ cần đáp ứng các điều kiện sau thì sẽ được coi là hợp pháp:
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
Trong đó:
+ Nội dung của di chúc được quy định tại Điều 631 Bộ luật dân sự như sau:
"Điều 631. Nội dung của di chúc
1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;
b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
d) Di sản để lại và nơi có di sản.
2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.
3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.”
+ Về hình thức di chúc thì Điều 627 Bộ luật dân sự quy định: 
"Điều 627. Hình thức của di chúc
Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.”
Trong đó, di chúc bằng văn bản được pháp luật dân sự công nhận được quy định tại Điều 628 như sau: 
"Điều 628. Di chúc bằng văn bản
Di chúc bằng văn bản bao gồm:
1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.
4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.”
- Trong trường hợp di chúc bằng văn bản không có người làm chứng, thì người lập di chúc phải tự tay viết và ký vào bản di chúc (Điều 633 Bộ luật Dân sự 2015).
- Trong trường hợp di chúc bằng văn bản có người làm chứng, nếu người lập di chúc không thể tự mình viết bản di chúc thì có thể nhờ người khác viết, nhưng phải có ít nhất là 02 người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc (Điều 634 Bộ luật Dân sự 2015). Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ: Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc; Người chưa đủ 18 tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự (Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015).

Như vậy, nếu ông bạn viết di chúc bằng văn bản thì để di chúc này hợp pháp ông bạn không nhất thiết phải công  chứng, chứng thực; tuy nhiên cần đảm bảo:
+ Khi viết di chúc ông bạn hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép;
+ Nội dung di chúc không trái pháp luật, tái đạo đức và phải có những nội dung tối thiểu quy định tại Khoản 1 Điều 631 Bộ luật dân sự và không được viết tắt, ký hiệu.
+ Trường hợp không có người làm chứng thì ông bạn phải tự viết và ký tên vào di chúc (tất cả các trang nếu có). Trường hợp ông bạn không thể tự viết tay được thì cần có người làm chứng (02 người được phép làm chứng theo quy định tại Điều 632 BLDS) và nhờ họ làm chứng việc ông bạn đánh máy di chúc hoặc nhờ họ viết/đánh máy di chúc sau đó ông bạn phải ký tên/điểm chỉ vào tất cả các trang của di chúc trước sự chứng kiến của người làm chứng.

Trên đây là tư vấn từ Luật Việt Phong về việc Di chúc có bắt buộc phải công chứng, chứng chứng không?. Chúng tôi hy vọng quý khách có thể vận dụng được các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan , hoặc cần tư vấn, giải đáp quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý
Chuyên viên: Nguyễn Thị Thu
 
LIKE VÀ SHARE ĐỂ ỦNG HỘ TÁC GIẢ
LIKE VÀ SHARE ĐỂ ỦNG HỘ TÁC GIẢ
CÔNG TY LUẬT VIỆT PHONG
Bài viết liên quan
Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
P.1714-CT2B, tòa nhà 789, khu đô thị Ngoại Giao Đoàn, P.Xuân Đỉnh, Q.Bắc Từ Liêm
Văn phòng phía Nam (HỒ CHÍ MINH)
Số 596/14 Trường Chinh, Phường 13, Q. Tân Bình TP. HCM
Dịch vụ trọng tâm của Luật Việt Phong
Dich vụ đăng ký tài khoản ngân hàng với Phòng đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp của bạn vừa mở một tài khoản ngân hàng mới để thực hiện các giao dịch tài chính? Bạn không biết làm thế nào để thực hiện thủ tục đăng ký tài khoản ngân hàng với Phòng đăng ký kinh doanh? Hoặc bạn cũng đã thử nộp hồ sơ đăng ký nhưng ...
Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên
Hồ sơ cần chuẩn bị để thành lập công ty TNHH 2 thành viên
- Đơn đề nghị thành lập công ty TNHH 2 thành viên
- Dự thảo điều lệ công ty
- Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, danh sách ...
Tư vấn pháp luật doanh nghiệp Luật Việt Phong tư vấn và cung cấp dịch vụ pháp lý về doanh nghiệp, các vấn đề liên quan đến thành lập, giải thể, phá sản,.. thay đổi hoạt động kinh doanh, cac dịch vụ pháp lý theo yêu cầu..
Luật sư tư vấn về doanh nghiệp tại Hà Nội
Có thể nói, mỗi doanh nghiệp khi ra đời đã tạo ra một trách nhiệm xã hội to lớn, đó là việc cùng chung tay đóng góp công sức và tài sản để tạo ra không chỉ việc làm cho chính họ, mà còn cho cả những người khác nữa. Không chỉ sống và làm việc vì ...
Luật sư tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh… doanh nghiệp của bạn có sự thay đổi về người đại diện theo pháp luật, chuyển nhượng vốn góp, cổ phần, thay đổi địa điểm kinh doanh, thay đổi tên công ty… Theo quy định của pháp luật hiện hành, khi doanh nghiệp có sự thay đổi về nội dung đăn
Dịch vụ xin Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa Dịch vụ xin Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa Hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa là một ngành “hái ra tiền” tại Việt Nam. Do chất lượng cuộc sống ngày càng cao, nhu cầu du lịch của người dân ngày càng lớn nên số lượng nhà kinh doanh hướng đến con đường này ngày càng nhiều.
Dịch vụ xin giấy phép thành lập trung tâm tư vấn du học
Trong những năm gần đây du học không còn là giấc mơ xa vời với nhiều bạn trẻ Việt. Nhờ sự hỗ trợ tích cực của các trung tâm tư vấn du học, việc đi du học trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Hoạt động tư vấn du học là hoạt động do Giám đốc Sở Giáo d...
Dịch vụ xin giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ
Với xu thế hội nhập phát triển sôi động như hiện nay, ngoại ngữ đã, đang và sẽ trở thành mục tiêu hàng đầu trong việc chuẩn bị hành trang bước vào thời đại mới. Để học ngoại ngữ có rất nhiều cách nhưng cách hiệu quả nhất là học tại trung tâm ngo...
 
 
CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG
Với đội ngũ luật sư nhiều kinh nghiệm, không chỉ hướng dẫn xử lý các vấn đề về pháp luật, chúng tôi luôn đồng hành tư vấn và phát triển cùng các khách hàng đã tin tưởng sử dụng dịch vụ pháp lý của Công ty Luật Việt Phong
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2009 - 2018), ® All Reserved.
01900 6589
Gọi ngay: 19006589