Điều kiện và mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần

Thứ Ba, 03/07/2018 | 15:50 GMT+7
Lượt xem: 1067

Tóm tắt câu hỏi

Tôi làm việc ở xí nghiệp A từ năm 2000 đến nay và có tham gia bảo hiểm xã hội trong suốt thời gian làm việc tại đây. Sắp tới vào tháng 8/2018 tôi đủ 55 tuổi nên công ty cho nghỉ hưu. Do hoàn cảnh khó khăn, gia đình tôi đang cần tiền gấp nên tôi muốn được lấy hết luôn khoản tiền bảo hiểm tôi được hưởng. Vậy luật sư cho tôi hỏi, tôi có được hưởng 1 lần không, nếu được thì mức hưởng là bao nhiêu?
Người gửi: Phạm Anh( Phú Thọ)
Bài viết liên quan:
-Chưa đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm thì hưởng mức bảo hiểm xã hội như thế nào?
-Đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ thời gian đóng bảo hiêm xã hội thì có được hưởng lương hưu hay tiếp tục làm việc và đóng bảo hiểm xã hội không?
-Bảo hiểm xã hội một lần đối với chế độ hưu trí theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014
-Quy định về thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội một lần mới nhất
-Luật sư tư vấn thủ tục giải quyết trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
Liên hệ luật sư gọi: 1900 6589

Luật sư tư vấn

Xin chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn, công ty Luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Luật bảo hiểm xã hội 2014

2. Điều kiện và mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần

- Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội:
Trước tiên, như bạn trình bày thì bạn đã làm việc và tham gia bảo hiểm xã hội từ 2000 đến nay, do đó, bạn thuộc đối tượng  là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014:
"Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;”
- Thời gian đóng bảo hiểm xã hội
Được tính bằng cách lấy thời điểm chấm dứt đóng bảo hiểm trừ thời điểm bắt đầu đóng bảo hiểm. Ra kết quả lẻ từ  6 tháng trở xuống thì được tính bằng 0.5 năm, lẻ trên 6 tháng thì được tính tròn thành 1 năm.
Như bạn trình bày thì bạn tham gia bảo hiểm từ 2000 đến nay và sắp tới sẽ nghỉ hưu vào tháng 8/2018. Tuy nhiên bạn không nói rõ bạn tham gia bảo hiểm xã hội và về hưu cụ thể từ ngày tháng nào của năm 2000 và của 8/2018, do đó chúng tôi sẽ giả định rằng bạn tham gia từ 01/01/2000 và về hưu vào 01/8/2018, khi đó, tính đến thời điểm về hưu bạn đã tham gia bảo hiểm xã hội được 01/8/2018 – 01/01/2000 = 18 năm 7 tháng và được làm tròn lên 19 năm. 
- Tuổi nghỉ hưu đúng:
Như cách bạn trình bày thì chúng tôi xác định bạn là lao động nữ và vì bạn không trình bày nên chúng tôi sẽ xác định bạn làm công việc bình thường, đồng thời bạn thuốc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 2 Luật BHXH, do đó, theo điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội 2014 tuổi nghỉ hưu đúng của bạn là đủ 55 tuổi.
"Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu
1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;”
- Điều kiện hưởng hưu trí 1 lần:
Khoản 1 Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:
"Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;
b) Ra nước ngoài để định cư;
c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;
d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.”
Như vậy, bạn đã đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đóng đủ 20 năm BHXH và không tiếp tục tham gia BHTN nên theo điểm a Khoản 1 Điều này nếu có nhu cầu thì bạn được hưởng BHXH 1 lần.
- Mức hưởng BHXH 1 lần:
Được quy định tại Khoản 2 Điều 60 Luật BHXH 2014 như sau:
"Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần
2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:
a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;
b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;
c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.”
Như vậy, thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực tế của bạn là 18 năm 7 tháng (từ 01/01/2000-01/8/2018) và được làm tròn là 19 năm trong đó có 14 năm trước năm 2014 và 05 năm sau 2014, theo đó, mức hưởng BHXH 1 lần của bạn theo quy định trên được xác định như sau:
- 14 năm đóng trước 2014: được tính bằng 14 năm x 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH = 21 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH
- 05 năm đóng sau 2014: được tính bằng 05 năm x 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH = 10 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH
Tổng = 31 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH
Trong đó cách tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH để tính lương hưu 1 lần được quy định tại Điều 62 Luật BHXH. Theo đó, bạn làm việc và tham gia BHXH tại xí nghiệp A nên có thể cho rằng bạn tham gia BHXH trong toàn bộ thời gian là theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, do đó, theo Khoản 2 Điều 60 Luật BHXH 2014 thì tính mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của bạn trên toàn bộ thời gian tham gia BHXH. Do đó:
Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của bạn
=(Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của các tháng đóng bảo hiểm xã hội)/(Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội)
           = (Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 223 tháng đóng bảo hiểm xã hội)/223

Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội. 
Về hồ sơ, trình tự thủ tục hưởng BHXH 1 lần thực hiện theo quy định tại Điều 109 và các Khoản 3, 4 Điều 110 của Luật Bảo hiểm xã hội.

Trên đây là tư vấn từ Luật Việt Phong về Điều kiện và mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần . Chúng tôi hy vọng quý khách có thể vận dụng được các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan , hoặc cần tư vấn, giải đáp quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý
Chuyên viên: Nguyễn Thị Thu
 
LIKE VÀ SHARE ĐỂ ỦNG HỘ TÁC GIẢ
LIKE VÀ SHARE ĐỂ ỦNG HỘ TÁC GIẢ
CÔNG TY LUẬT VIỆT PHONG
Bài viết liên quan
Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
P.1714-CT2B, tòa nhà 789, khu đô thị Ngoại Giao Đoàn, P.Xuân Đỉnh, Q.Bắc Từ Liêm
Văn phòng phía Nam (HỒ CHÍ MINH)
Số 596/14 Trường Chinh, Phường 13, Q. Tân Bình TP. HCM
Dịch vụ trọng tâm của Luật Việt Phong
Dich vụ đăng ký tài khoản ngân hàng với Phòng đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp của bạn vừa mở một tài khoản ngân hàng mới để thực hiện các giao dịch tài chính? Bạn không biết làm thế nào để thực hiện thủ tục đăng ký tài khoản ngân hàng với Phòng đăng ký kinh doanh? Hoặc bạn cũng đã thử nộp hồ sơ đăng ký nhưng ...
Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên
Hồ sơ cần chuẩn bị để thành lập công ty TNHH 2 thành viên
- Đơn đề nghị thành lập công ty TNHH 2 thành viên
- Dự thảo điều lệ công ty
- Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, danh sách ...
Tư vấn pháp luật doanh nghiệp Luật Việt Phong tư vấn và cung cấp dịch vụ pháp lý về doanh nghiệp, các vấn đề liên quan đến thành lập, giải thể, phá sản,.. thay đổi hoạt động kinh doanh, cac dịch vụ pháp lý theo yêu cầu..
Luật sư tư vấn về doanh nghiệp tại Hà Nội
Có thể nói, mỗi doanh nghiệp khi ra đời đã tạo ra một trách nhiệm xã hội to lớn, đó là việc cùng chung tay đóng góp công sức và tài sản để tạo ra không chỉ việc làm cho chính họ, mà còn cho cả những người khác nữa. Không chỉ sống và làm việc vì ...
Luật sư tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh… doanh nghiệp của bạn có sự thay đổi về người đại diện theo pháp luật, chuyển nhượng vốn góp, cổ phần, thay đổi địa điểm kinh doanh, thay đổi tên công ty… Theo quy định của pháp luật hiện hành, khi doanh nghiệp có sự thay đổi về nội dung đăn
Dịch vụ xin Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa Dịch vụ xin Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa Hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa là một ngành “hái ra tiền” tại Việt Nam. Do chất lượng cuộc sống ngày càng cao, nhu cầu du lịch của người dân ngày càng lớn nên số lượng nhà kinh doanh hướng đến con đường này ngày càng nhiều.
Dịch vụ xin giấy phép thành lập trung tâm tư vấn du học
Trong những năm gần đây du học không còn là giấc mơ xa vời với nhiều bạn trẻ Việt. Nhờ sự hỗ trợ tích cực của các trung tâm tư vấn du học, việc đi du học trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Hoạt động tư vấn du học là hoạt động do Giám đốc Sở Giáo d...
Dịch vụ xin giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ
Với xu thế hội nhập phát triển sôi động như hiện nay, ngoại ngữ đã, đang và sẽ trở thành mục tiêu hàng đầu trong việc chuẩn bị hành trang bước vào thời đại mới. Để học ngoại ngữ có rất nhiều cách nhưng cách hiệu quả nhất là học tại trung tâm ngo...
 
 
CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG
Với đội ngũ luật sư nhiều kinh nghiệm, không chỉ hướng dẫn xử lý các vấn đề về pháp luật, chúng tôi luôn đồng hành tư vấn và phát triển cùng các khách hàng đã tin tưởng sử dụng dịch vụ pháp lý của Công ty Luật Việt Phong
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2009 - 2018), ® All Reserved.
01900 6589
Gọi ngay: 19006589