Lượt xem: 1060
Lượt xem: 1060

Làm thế nào để sáng chế được bảo hộ tại Việt Nam?

Tóm tắt tình huống:

Tôi là một kỹ sư ngành cơ khí, tôi đã nghiên cứu một công trình của tôi suốt 5 năm, nay nó đã được hoàn thành và có thể ứng dụng rất tốt vào trong cuộc sống, hiện tại theo tôi biết thì hiện nay trên thị trường Việt Nam chưa ai sáng tạo ra nó, cho tôi hỏi nếu như mà tôi đưa sản phẩm của mình ra thị trường thì sản phẩm đó của tôi có được Nhà nước bảo hộ không?
Người gửi: Mạnh Tường Quân
Liên hệ luật sư và đăng ký sử dụng dịch vụ gọi 1900 6589

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Việt Phong, về vấn đề của bạn Công ty Luật Việt Phong xin được tư vấn cho bạn như sau:

1. Căn cứ pháp lý

- Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009).

2. Làm thế nào để sáng chế được bảo hộ tại Việt Nam?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009 có quy định về sáng chế như sau: "Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên”
Theo thông tin mà bạn cung cấp đến cho chúng tôi thì bạn là một kỹ sư ngành cơ khí, bạn đã nghiên cứu một công trình của bạn suốt 5 năm, nay nó đã được hoàn thành và có thể ứng dụng rất tốt vào trong cuộc sống, hiện nay trên thị trường Việt Nam chưa ai sáng tạo ra nó. Để được coi sản phẩm của bạn là một sáng chế và để được nhà nước bảo hộ đối với sản phẩm đó của bạn thì chúng ta cần xét đến các điều kiện sau đây:
Thứ nhất: Có tính mới, tính mới ở đây được hiểu như sau theo quy định tại Điều 60 Luật Sở hữu trí tuệ:
- Sáng chế được coi là có tính mới nếu chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên.
- Sáng chế được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về sáng chế đó.
- Sáng chế không bị coi là mất tính mới nếu được công bố trong các trường hợp sau đây với điều kiện đơn đăng ký sáng chế được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công bố:
+) Sáng chế bị người khác công bố nhưng không được phép của người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật Sở hữu trí tuệ;
+) Sáng chế được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật Sở hữu trí tuệ công bố dưới dạng báo cáo khoa học;
+) Sáng chế được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật Sở hữu trí tuệ trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức.
Thứ hai: Có trình độ sáng tạo: Sáng chế được coi là có trình độ sáng tạo nếu căn cứ vào các giải pháp kỹ thuật đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc dưới bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên, sáng chế đó là một bước tiến sáng tạo, không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng ( Điều 61 Luật Sở hữu trí tuệ).
Thứ ba: Có khả năng áp dụng công nghiệp: Sáng chế được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể thực hiện được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình là nội dung của sáng chế và thu được kết quả ổn định (Điều 62 Luật Sở hữu trí tuệ).
Như vậy, để được coi là Sáng chế thì bạn cần đáp ứng được các điều kiện ở trên. Nếu như bạn đáp ứng đầy đủ các điêu kiện ở trên đây thì sản phẩm của bạn sẽ được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế; Nhưng nếu như sản phẩm của bạn mà chỉ đáp ứng được Có tính mới; Có khả năng áp dụng công nghiệp thì sản phẩm của bạn sẽ được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường.
Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Việt Phong về Làm thế nào để sáng chế được bảo hộ tại Việt Nam? Chúng tôi hi vọng rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.
Chuyên viên: Nguyễn Thị Châu
 
LIKE VÀ SHARE ĐỂ ỦNG HỘ TÁC GIẢ
LIKE VÀ SHARE ĐỂ ỦNG HỘ TÁC GIẢ
Bài viết liên quan
 
 
Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
Phòng 103A, Số 104 Thái Thịnh, P. Trung Liệt, Q. Đống Đa, Hà Nội
Văn phòng phía Nam (HỒ CHÍ MINH)
Số 596/14 Trường Chinh, Phường 13, Q. Tân Bình TP. HCM
Hỗ trợ tư vấn pháp luật trực tuyến
Nhánh 1
Nhánh 1
Tư vấn doanh nghiệp, giấy phép, thuế - kế toán
Nhánh 2
Nhánh 2
Tư vấn sở hữu trí tuệ, dân sự, hình sự
Nhánh 3
Nhánh 3
Tư vấn hôn nhân và gia đình, hành chính, thương mại
Nhánh 4
Nhánh 4
Tư vấn lao động, bảo hiểm, đất đai
Nhánh 5
Nhánh 5
Tư vấn pháp luật các lĩnh vực khác
Dịch vụ nổi bật tại Luật Việt Phong
Bản đồ đường tới Luật Việt Phong
Kết nối với chúng tôi trên Facebook
Kết nối với chúng tôi trên Youtube
 
CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG
Với đội ngũ luật sư nhiều kinh nghiệm, không chỉ hướng dẫn xử lý các vấn đề về pháp luật, chúng tôi luôn đồng hành tư vấn và phát triển cùng các khách hàng đã tin tưởng sử dụng dịch vụ pháp lý của Công ty Luật Việt Phong
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2009 - 2017), ® All Reserved.
01900 6589