Lượt xem: 1143

Luật sư tư vấn thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Kinh doanh vận tải bằng ô tô là một trong các ngành nghề doanh nghiệp đăng ký với Sở Kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để kinh doanh. Tuy nhiên sau khi đăng ký, doanh nghiệp chưa được kinh doanh ngay mà phải xin thêm giấy phép con về kinh doanh vận tải bằng ô tô. Trong nội dung bài viết này, Luật Việt Phong cung cấp một số thông tin cần thiết về thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô tại Sở Giao thông vận tải.
Liên hệ luật sư gọi: 1900 6589
Trình tự thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người đề nghị chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:
* Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã:
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép (hoặc giấy đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép) theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải ban hành ( Phụ lục 1 Thông tư số: 18/2013/TT-BGTVT);
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;
Người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã (đảm nhận một trong các chức danh: Giám đốc, Phó giám đốc; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm hợp tác xã; trưởng bộ phận nghiệp vụ điều hành vận tải) phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện;
+ Có trình độ chuyên ngành vận tải từ trung cấp trở lên hoặc trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành khác;
+ Tham gia công tác quản lý vận tải tại các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 03 (ba) năm trở lên;
+ Đảm bảo và phải chứng minh có đủ thời gian cần thiết để trực tiếp điều hành hoạt động vận tải. 
- Phương án kinh doanh;
- Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi ngoài các quy định tại các Điểm a, b, c, Khoản 1 Điều 19 còn phải có thêm:
• Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận theo dõi an toàn giao thông ( theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT) ;
• Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (Phụ lục 6 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT), (đơn vị đã thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO gửi bản sao chụp giấy chứng nhận);
• Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ còn phải có thêm văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận theo dõi an toàn giao thông ( theo quy định tại Điều 5 Thông tư số: 18/2013/TT-BGTVT).
* Đối với hộ kinh doanh:
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép (hoặc giấy đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép) theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải ban hành;
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
 Số lượng hồ sơ:  01(bộ)

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người đề nghị nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của  Sở Giao thông vận tải tỉnh thành phố nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã đặt trụ sở chính

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ

Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:
    + Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì sẽ cấp Biên nhận hồ sơ cho người nộp;
    + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn đương sự bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.

Bước 4: Nhận kết quả

Tổ chức, cá nhân căn cứ vào ngày hẹn trên biên nhận đến nhận kết quả giải quyết và đóng lệ phí tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của  Sở Giao thông vận tải.
- Thời hạn giải quyết thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô là: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 điều 20 Nghị định số 91/2009/NĐ-CP.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã (đảm nhận một trong các chức danh: Giám đốc, Phó giám đốc; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm hợp tác xã; trưởng bộ phận nghiệp vụ điều hành vận tải) phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện:
- Có trình độ chuyên ngành vận tải từ trung cấp trở lên hoặc trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành khác;
- Tham gia công tác quản lý vận tải tại các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 03 (ba) năm trở lên;
- Đảm bảo và phải chứng minh có đủ thời gian cần thiết để trực tiếp điều hành hoạt động vận tải
Khoản 5, điều 11, Nghị định số 91/2009/NĐ-CP
Khách hàng có nhu cầu tư vấn và sử dụng dịch vụ của Luật Việt Phong, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí: 1900 6589 để được tư vấn và hỗ trợ.
Chuyên viên: Nguyễn Hương Diền
 
LIKE VÀ SHARE ĐỂ ỦNG HỘ TÁC GIẢ
LIKE VÀ SHARE ĐỂ ỦNG HỘ TÁC GIẢ
Bài viết liên quan
 
 
Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
Số 6A, Ngõ 76 đường Trần Thái Tông, Q. Cầu Giấy, HN
Văn phòng phía Nam (HỒ CHÍ MINH)
Số 596/14 Trường Chinh, Phường 13, Q. Tân Bình TP. HCM
Hỗ trợ tư vấn pháp luật trực tuyến
Nhánh 1
Nhánh 1
Tư vấn doanh nghiệp, giấy phép, thuế - kế toán
Nhánh 2
Nhánh 2
Tư vấn sở hữu trí tuệ, dân sự, hình sự
Nhánh 3
Nhánh 3
Tư vấn hôn nhân và gia đình, hành chính, thương mại
Nhánh 4
Nhánh 4
Tư vấn lao động, bảo hiểm, đất đai
Nhánh 5
Nhánh 5
Tư vấn pháp luật các lĩnh vực khác
Dịch vụ nổi bật tại Luật Việt Phong
Bản đồ đường tới Luật Việt Phong
Kết nối với chúng tôi trên Facebook
Kết nối với chúng tôi trên Youtube
 
CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG
Với đội ngũ luật sư nhiều kinh nghiệm, không chỉ hướng dẫn xử lý các vấn đề về pháp luật, chúng tôi luôn đồng hành tư vấn và phát triển cùng các khách hàng đã tin tưởng sử dụng dịch vụ pháp lý của Công ty Luật Việt Phong
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2009 - 2018), ® All Reserved.
01900 6589