Lượt xem: 1020
Lượt xem: 1020

Mang xe của bạn đi cầm cố mà không có giấy tờ và cố tình không trả thì xử lý thế nào?

Tóm tắt câu hỏi:

Cho em hỏi: em có 1 xe máy và em có nhờ bạn cắm xe, giấy tờ thì em vẫn cầm nhưng bây giờ em muốn nhờ lấy lại xe. Tuy nhiên, bạn em không chỉ chỗ cắm xe, vậy bây giờ em nên làm thế nào? Em có nên báo công an không ạ?
Người gửi: Nguyễn Thu Thảo

Liên hệ luật sư và đăng ký sử dụng dịch vụ gọi 1900 6589

Luật sư tư vấn

Xin chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn, công ty Luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

1. Căn cứ pháp lý

- Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình;
- Bộ luật Dân sự 2015;
- Bộ luật Hình sự 1999.

2. Mang xe của bạn đi cầm cố mà không có giấy tờ và cố tình không trả thì xử lý thế nào?

* Về việc cầm cố tài sản
Việc bạn nhờ đem xe cắm ở tiệm để lấy một số tiền nhất định, được gọi là một giao dịch cầm cố tài sản. Theo quy định tại Điều 309 Bộ luật dân sự 2015 thì:
"Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ”
Như vậy, về nguyên tắc theo quy định của luật thì việc cầm cố tài sản chỉ được thực hiện khi một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia. Tuy nhiên, trong trường hợp này bạn của bạn đã cầm cố xe máy cho cửa hàng cầm đồ nhưng tài sản đó không thuộc sở hữu của người này (không có giấy tờ xe) vì vậy việc cầm cố tài sản trong trường hợp này là không đúng theo quy định của pháp luật. Vì vậy, bạn có cơ sở để đòi lại tài sản là chiếc xe máy trong trường hợp này theo quy định tại Điều 166 Bộ luật Dân sự 2015:
"1. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.
2. Chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ sự chiếm hữu của chủ thể đang có quyền khác đối với tài sản đó.”
Thêm vào đó, căn cứ theo điều Điều 168 Bộ luật dân sự 2015 về Quyền đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình:
"Chủ sở hữu được đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từ người chiếm hữu ngay tình, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 133 của Bộ luật này."
Do đó, bạn có giấy tờ xe nên hoàn toàn chứng minh được mình là chủ sở hữu hợp pháp và có quyền đòi lại chiếc xe máy trong hợp này.
Ngoài ra, việc chủ cửa hiệu cầm đồ đồng ý nhận cầm cố chiếc xe mà không có giấy tờ cũng là vi phạm quy định của pháp luật. Theo điểm đ Khoản 2 Điều 11 Nghị định 167/2013/ NĐ-CP quy định:
"2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
…d) Nhận cầm cố tài sản mà theo quy định tài sản đó phải có giấy tờ sở hữu nhưng không có các loại giấy tờ đó;
đ) Nhận cầm cố tài sản nhưng không có hợp đồng theo quy định;
e) Cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người khác mà không có giấy ủy quyền hợp lệ của người đó cho người mang tài sản đi cầm cố;
g) Bảo quản tài sản cầm cố không đúng nơi đăng ký với Cơ quan có thẩm quyền;…”
Tùy theo hành vi vi phạm mà chủ tiệm cầm đồ sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định trên.
*Về hình phạt đối với bạn của bạn khi mang xe đi cắm và cố tình chiếm đoạt
Bạn của bạn không phải chủ sở hữu chiếc xe nên không có quyền định đoạt đối với chiếc xe. Dù được bạn nhờ đi cắm xe hộ nhưng nay khi bạn không có nhu cầu cầm cố xe nữa và muốn đòi lại xe về thì bạn lại có hành vi trốn tránh không chịu chỉ nơi cầm xe. Hành vi của bạn của bạn trường hợp này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại theo Điều 140 của Bộ luật hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009:
"1. Người nào có một trong những hành vi sau đây  chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới bốn triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian  dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó  vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;
đ) Tái phạm nguy hiểm;
e) Gây hậu quả nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;
b)  Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;
b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này."
Để đảm bảo quyền lợi của mình, bạn cần làm đơn tố cáo đến cơ quan công nơi gần nhất, cung cấp các tài liệu cần thiết để phục vụ cho quá trình điều tra của cơ quan công an.
Trên đây là tư vấn của công ty Luật Việt Phong về Mang xe của bạn đi cầm cố mà không có giấy tờ và cố tình không trả thì xử lý thế nào? Chúng tôi hi vọng rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.
Chuyên viên: Nguyễn Hương Diền
 
LIKE VÀ SHARE ĐỂ ỦNG HỘ TÁC GIẢ
LIKE VÀ SHARE ĐỂ ỦNG HỘ TÁC GIẢ
Bài viết liên quan
 
 
Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
Phòng 103A, Số 104 Thái Thịnh, P. Trung Liệt, Q. Đống Đa, Hà Nội
Văn phòng phía Nam (HỒ CHÍ MINH)
Số 596/14 Trường Chinh, Phường 13, Q. Tân Bình TP. HCM
Hỗ trợ tư vấn pháp luật trực tuyến
Nhánh 1
Nhánh 1
Tư vấn doanh nghiệp, giấy phép, thuế - kế toán
Nhánh 2
Nhánh 2
Tư vấn sở hữu trí tuệ, dân sự, hình sự
Nhánh 3
Nhánh 3
Tư vấn hôn nhân và gia đình, hành chính, thương mại
Nhánh 4
Nhánh 4
Tư vấn lao động, bảo hiểm, đất đai
Nhánh 5
Nhánh 5
Tư vấn pháp luật các lĩnh vực khác
Dịch vụ nổi bật tại Luật Việt Phong
Bản đồ đường tới Luật Việt Phong
Kết nối với chúng tôi trên Facebook
Kết nối với chúng tôi trên Youtube
 
CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG
Với đội ngũ luật sư nhiều kinh nghiệm, không chỉ hướng dẫn xử lý các vấn đề về pháp luật, chúng tôi luôn đồng hành tư vấn và phát triển cùng các khách hàng đã tin tưởng sử dụng dịch vụ pháp lý của Công ty Luật Việt Phong
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2009 - 2017), ® All Reserved.
01900 6589