Quy định về án phí và giải quyết tài sản khi ly hôn

Thứ Tư, 31/10/2018 | 09:21 GMT+7 | 
Lượt xem: 1051
Việc là sau khi ly hôn với ba em thì mẹ em có kết hôn với 1 người (em tạm gọi là dượng) và sinh 1 bé gái hiện 4 tuổi. Trong quá trình chung sống hơn 5 năm thì ông dượng có rất nhiều lần say xỉn chửi bới thậm chí là hành hung, rượt đánh mẹ em. Có lần đánh trúng bé khiến bé nhập viện điều trị hơn 1 tháng. Mẹ em đã đưa đơn cũng như vũ khí trình báo chính quyền địa phương nhưng kết quả không mấy khả quan. Trong quá trình chung sống, mẹ em đã vay 1 khoản nợ gần 100 triệu từ nhiều người. Nhưng tất cả đều có chữ kí xác nhận từ phía người dượng kia. Hiện nay ông dượng thường xuyên say rượu và ngày càng bạo lực hơn. Em muốn hỏi nếu mẹ em đưa đơn ly hôn thì phải mất phí bao nhiêu và tài sản phân chia như thế nào ạ? Em cảm ơn luật sư.

Ngọc Trang

Bài viết liên quan:

Căn cứ pháp lý:

- Nghị quyết 36/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Công ty Luật Việt Phong, đối với câu hỏi của bạn Công ty Luật Việt Phong xin được tư vấn và hướng dẫn cho bạn như sau: theo những thông tin bạn chia sẻ, chúng tôi thấy rằng bạn đang cần được tư vấn về việc phân chia tài sản chung khi ly hôn.

Do hành vi bạo hành của dượng bạn nên mẹ bạn muốn yêu cầu ly hôn theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình quy định:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Theo đó, nếu mẹ của bạn chứng minh được hành vi bạo lực gia đình của dượng bạn, Tòa án có thẩm quyền giải quyết cho mẹ bạn và dượng bạn ly hôn.

Về việc phân chia tài sản khi ly hôn, theo Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.
2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Như vậy, khi ly hôn, việc giải quyết tài sản chung dựa trên thỏa thuận của mẹ bạn và dượng bạn. Trong trường hợp hai bên không có thỏa thuận thì tài sản sẽ được chia đôi theo tỷ lệ được xác định bởi hoàn cảnh thực tiễn hai bên và lỗi của bên vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng. Do đó, khoản nợ phát sinh trong thời kỳ hôn nhân, do mẹ bạn vay được sự đồng ý của dượng bạn vì mục đích chung cũng sẽ được chia đôi. 

Đối với tài sản riêng của mỗi người sau khi ly hôn vẫn thuộc quyền sở hữu của người đó. Tài sản riêng của vợ, chồng là những tài sản theo quy định Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng
1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Về án phí dân sự để giải quyết ly hôn, theo Điều 27 Nghị quyết 36/2016/UBTVQH14 quy định:

Điều 27. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm trong một số loại việc cụ thể
5. Đối với vụ án hôn nhân và gia đình thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:
a) Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu 50% mức án phí;

Theo quy định trên, mẹ bạn đơn phương ly hôn thì sẽ phải chịu án phí sơ thẩm. Nếu giữa hai bên thỏa thuận được về việc phân chia tài sản thì mức án phí xét xử mà mẹ bạn phải chịu theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án được ban hành kèm theo Nghị quyết 36/2016/UBTVQH14 quy định là 300.000 đồng. Trong trường hợp hai bên yêu cầu Tòa án phân chia tài sản thì mỗi bên sẽ phải chịu mức án phí tương ứng.

Trên đây là tư vấn của công ty Luật Việt Phong về vấn đề giải quyết tài sản khi ly hôn. Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn bạn vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.
Chuyên viên: Huyền Trang
VIỆT PHONG - TIÊN PHONG LUẬT VIỆT
Tin cùng chủ đề

Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
P.1714-CT2B, tòa nhà 789, khu đô thị Ngoại Giao Đoàn, P.Xuân Đỉnh, Q.Bắc Từ Liêm
Văn phòng phía Nam (HỒ CHÍ MINH)
Số 118/4, đường Trần Khắc Chân, Phường Tân Định, Quận 1
Dịch vụ trọng tâm của Luật Việt Phong
Dịch vụ báo cáo thuế trọn gói cho doanh nghiệp
Công ty Luật Việt Phong chúng tôi, với đội ngũ gồm các luật sư, chuyên viên pháp lý, chuyên viên nghiệp vụ Kế Toán - Thuế là một trong những đơn vị hàng đầu cung cấp dịch vụ báo cáo thuế, tư vấn thuế tại Hà Nội. Hiện nay, Luật Việt Phong chúng t...
Dịch vụ xin Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa Dịch vụ xin Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa Hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa là một ngành “hái ra tiền” tại Việt Nam. Do chất lượng cuộc sống ngày càng cao, nhu cầu du lịch của người dân ngày càng lớn nên số lượng nhà kinh doanh hướng đến con đường này ngày càng nhiều.
Dịch vụ xin giấy phép thành lập trung tâm tư vấn du học
Trong những năm gần đây du học không còn là giấc mơ xa vời với nhiều bạn trẻ Việt. Nhờ sự hỗ trợ tích cực của các trung tâm tư vấn du học, việc đi du học trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Hoạt động tư vấn du học là hoạt động do Giám đốc Sở Giáo d...
Dịch vụ xin giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ
Với xu thế hội nhập phát triển sôi động như hiện nay, ngoại ngữ đã, đang và sẽ trở thành mục tiêu hàng đầu trong việc chuẩn bị hành trang bước vào thời đại mới. Để học ngoại ngữ có rất nhiều cách nhưng cách hiệu quả nhất là học tại trung tâm ngo...


Menu dịch vụ

CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2015 - 2018), ® All Reserved.
01900 6589
Gọi luật sư: 19006589