Quy định về đối tượng được trợ cấp xã hội hàng tháng

Thứ Năm, 17/05/2018 | 14:31 GMT+7
Lượt xem: 1108

Tóm tắt câu hỏi:

Xin chào công ty Luật Việt Phong tôi muốn hỏi vấn đề như sau: 
Tôi có con gái nhỏ sinh năm 2013 bị ung thư não, hiện đang điều trị tại bệnh viện Nhi Trung Ương. Sau khi phát hiện con bị bệnh một thời gian, tôi có làm đơn gửi phòng chính sách xã hội phường để xét hưởng trợ cấp hàng tháng nhưng đơn không được duyệt vì con tôi không thuộc diện được hưởng trợ cấp. Vậy xin hỏi luật sư là trường hợp như con tôi không được hưởng trợ cấp là đúng hay chưa đúng. Hoàn cảnh gia đình tôi khó khăn, ông nội bé mới mất do ung thư, bà nội bé già yếu ốm đau liên miên, mẹ bé cũng mang trong mình nhiều bệnh đau ốm suốt. Tôi là lao động chính làm công ăn lương nuôi cả nhà và chi phí điều trị cho bé, sau tôi còn nuôi 1 em gái học lớp 10. Mong luật sư giải đáp khúc mắc giúp tôi. Xin cảm ơn luật sư và công ty luật Việt Phong.
Người gửi: Tâm Nguyễn
Bài viết liên quan:
- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo có được hưởng trợ cấp hàng tháng không?
- Chế độ trợ cấp hàng tháng của người cao tuổi
- Trợ cấp hàng tháng cho người cao tuổi
- Cha mất, mẹ đi lấy chồng nước ngoài vậy con có được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng của trẻ mồ côi.
- Luật sư tư vấn thủ tục thực hiện trợ cấp hàng tháng cho người khuyết tật


Liên hệ luật sư gọi: 1900 6589

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn, công ty Luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

1. Cơ sở pháp lí

- Nghị định 136/2013/NĐ-CP của chính phủ ngày 21 tháng 10 năm 2013 quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội

2. Đối tượng được trợ cấp xã hội hàng tháng

Căn cứ Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP của chính phủ ngày 21 tháng 10 năm 2013 quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội thì đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được quy định như sau:
"Điều 5. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:
a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;
b) Mồ côi cả cha và mẹ;
c) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật;
d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;
đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
e) Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật;
g) Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;
h) Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
i) Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;
k) Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
l) Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
2. Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.
3. Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.
4. Người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không có vợ; có chồng hoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con).
5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng;
b) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng;
c) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.
6. Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật."
Như vậy, để xem xét con bạn hay gia đình bạn có được hưởng trợ cấp hàng tháng hay không thì cần xem con bạn và gia đình có thuộc các đối tượng trên hay không. Cụ thể, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp chúng tôi phân tích như sau:
- Thứ nhất, con bạn sinh năm 2013, tức dưới 16 tuổi và đang bị bệnh nặng, tuy nhiên, bé vẫn còn cả cha và mẹ và cha mẹ của bé (tức vợ chồng anh chị) không thuộc các trường hợp mất tích, đang hưởng chế độ chăm sóc nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội hay đang chấp hành hình phạt tù do đó, con bạn không thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 5 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP
- Thứ hai, con anh cũng không bị nhiễm HIV hay bị khuyết tật do đó con anh cũng không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp hàng tháng quy định tại Khoản 3, Khoản 6 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP
- Thứ ba, nếu bạn hay vợ bạn muốn xin hưởng trợ cấp hàng tháng thì trước tiên hai bạn đang nuôi con dưới 16 tuổi nhưng vẫn còn vợ/chồng và gia đình bạn cũng không thuộc diện hộ nghèo, do đó, bạn hay vợ bạn cũng không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Khoản 4, Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP
Như vậy, xin chia buồn với gia đình bạn vì con bạn hay gia đình bạn đều không thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định hiện hành.
Tuy nhiên, nếu hoàn cảnh gia đình quá khó khăn không thể trang trải chi phí chữa bệnh cho con bạn và cuộc sống gia đình bạn thì bạn có thể liên hệ đến các cơ sở, trung tâm từ thiện, các nhà hảo tâm để xin được giúp đỡ. Chúc bạn và gia đình sớm vượt qua khó khăn này.
Trên đây là tư vấn từ Luật Việt Phong về đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Chúng tôi hy vọng quý khách có thể vận dụng được các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan , hoặc cần tư vấn, giải đáp quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý
Chuyên viên: Nguyễn Thị Thu
 
LIKE VÀ SHARE ĐỂ ỦNG HỘ TÁC GIẢ
LIKE VÀ SHARE ĐỂ ỦNG HỘ TÁC GIẢ
CÔNG TY LUẬT VIỆT PHONG
Bài viết liên quan
Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
P.1714-CT2B, tòa nhà 789, khu đô thị Ngoại Giao Đoàn, P.Xuân Đỉnh, Q.Bắc Từ Liêm
Văn phòng phía Nam (HỒ CHÍ MINH)
Số 596/14 Trường Chinh, Phường 13, Q. Tân Bình TP. HCM
Dịch vụ trọng tâm của Luật Việt Phong
Dich vụ đăng ký tài khoản ngân hàng với Phòng đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp của bạn vừa mở một tài khoản ngân hàng mới để thực hiện các giao dịch tài chính? Bạn không biết làm thế nào để thực hiện thủ tục đăng ký tài khoản ngân hàng với Phòng đăng ký kinh doanh? Hoặc bạn cũng đã thử nộp hồ sơ đăng ký nhưng ...
Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên
Hồ sơ cần chuẩn bị để thành lập công ty TNHH 2 thành viên
- Đơn đề nghị thành lập công ty TNHH 2 thành viên
- Dự thảo điều lệ công ty
- Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, danh sách ...
Tư vấn pháp luật doanh nghiệp Luật Việt Phong tư vấn và cung cấp dịch vụ pháp lý về doanh nghiệp, các vấn đề liên quan đến thành lập, giải thể, phá sản,.. thay đổi hoạt động kinh doanh, cac dịch vụ pháp lý theo yêu cầu..
Luật sư tư vấn về doanh nghiệp tại Hà Nội
Có thể nói, mỗi doanh nghiệp khi ra đời đã tạo ra một trách nhiệm xã hội to lớn, đó là việc cùng chung tay đóng góp công sức và tài sản để tạo ra không chỉ việc làm cho chính họ, mà còn cho cả những người khác nữa. Không chỉ sống và làm việc vì ...
Luật sư tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh… doanh nghiệp của bạn có sự thay đổi về người đại diện theo pháp luật, chuyển nhượng vốn góp, cổ phần, thay đổi địa điểm kinh doanh, thay đổi tên công ty… Theo quy định của pháp luật hiện hành, khi doanh nghiệp có sự thay đổi về nội dung đăn
Dịch vụ xin Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa Dịch vụ xin Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa Hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa là một ngành “hái ra tiền” tại Việt Nam. Do chất lượng cuộc sống ngày càng cao, nhu cầu du lịch của người dân ngày càng lớn nên số lượng nhà kinh doanh hướng đến con đường này ngày càng nhiều.
Dịch vụ xin giấy phép thành lập trung tâm tư vấn du học
Trong những năm gần đây du học không còn là giấc mơ xa vời với nhiều bạn trẻ Việt. Nhờ sự hỗ trợ tích cực của các trung tâm tư vấn du học, việc đi du học trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Hoạt động tư vấn du học là hoạt động do Giám đốc Sở Giáo d...
Dịch vụ xin giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ
Với xu thế hội nhập phát triển sôi động như hiện nay, ngoại ngữ đã, đang và sẽ trở thành mục tiêu hàng đầu trong việc chuẩn bị hành trang bước vào thời đại mới. Để học ngoại ngữ có rất nhiều cách nhưng cách hiệu quả nhất là học tại trung tâm ngo...
 
 
CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG
Với đội ngũ luật sư nhiều kinh nghiệm, không chỉ hướng dẫn xử lý các vấn đề về pháp luật, chúng tôi luôn đồng hành tư vấn và phát triển cùng các khách hàng đã tin tưởng sử dụng dịch vụ pháp lý của Công ty Luật Việt Phong
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2009 - 2018), ® All Reserved.
01900 6589
Gọi ngay: 19006589