Lượt xem: 1022

Thủ tục đăng ký lại giấy khai sinh?

Tóm tắt câu hỏi:

Tôi trước sinh ra ở Quảng Ninh. Nhưng đã sang Trung Quốc định cư từ lâu. Tuy nhiên tôi lại bị mất giấy khai sinh bản gốc. Vậy nên bây giờ tôi xin cấp lại thì thực hiện thủ tục tại đâu. Luật sư có thể hướng dẫn tôi có được không ạ?
Người gửi: Văn Minh
Liên hệ luật sư gọi: 1900 6589

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn, Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Việt Phong , với câu hỏi của bạn công ty Luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau :

1/ Căn cứ pháp lý

- Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch.

2/ Thủ tục đăng ký lại giấy khai sinh?

Theo những thông tin mà bạn cung cấp, chúng tôi xác định bạn thuộc đối tượng người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Hiện nay pháp luật không có quy định về thủ tục cấp lại bản chính giấy khai sinh mà chỉ có thủ tục đăng ký lại khai sinh. Do đó để được đăng ký lại khai sinh, bạn phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:
"Điều 40. Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử
1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của người nước ngoài đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.
2. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người có yêu cầu còn sống tại thời điểm yêu cầu đăng ký lại."
Như vậy, trường hợp sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì tiến hành đăng ký lại khai sinh. Còn nếu chỉ mất giấy tờ gốc mà vẫn còn sổ hộ tịch thì bạn có thể yêu cầu trích lục thông tin sổ hộ tịch. Bản trích lục có giá trị sử dụng tương đương như bản chính.
Thẩm quyền đăng ký lại khai sinh cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài như sau:
"Điều 41. Thẩm quyền đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi đã đăng ký khai sinh, kết hôn, khai tử trước đây thực hiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử.
2. Trường hợp khai sinh, kết hôn, khai tử trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trên thực hiện.
3. Trường hợp khai sinh, kết hôn, khai tử trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Tư pháp thì việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người yêu cầu thực hiện; nếu người đó không cư trú tại Việt Nam thì do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có trụ sở hiện nay của Sở Tư pháp thực hiện."
Căn cứ theo quy định nêu trên, UBND cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện thủ tục này.
Thủ tục đăng ký lại khai sinh Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định:
"1. Hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau đây:
a) Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;
b) Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó;
c) Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.
Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh như quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.
4. Trường hợp người yêu cầu có bản sao Giấy khai sinh trước đây được cấp hợp lệ thì nội dung đăng ký khai sinh được ghi theo nội dung bản sao Giấy khai sinh; phần khai về cha, mẹ được ghi theo thời điểm đăng ký lại khai sinh.
5. Trường hợp người yêu cầu không có bản sao Giấy khai sinh nhưng hồ sơ, giấy tờ cá nhân có sự thống nhất về nội dung khai sinh thì đăng ký lại theo nội dung đó. Nếu hồ sơ, giấy tờ không thống nhất về nội dung khai sinh thì nội dung khai sinh được xác định theo hồ sơ, giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chính thức hợp lệ đầu tiên; riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì nội dung khai sinh được xác định theo văn bản của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.
6. Bộ Tư pháp hướng dẫn chi tiết hồ sơ, giấy tờ, tài liệu là cơ sở để đăng ký lại khai sinh theo quy định tại Điều này."
Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Việt Phong về những thắc mắc của bạn. Chúng tôi hi vọng rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.
Chuyên viên: Phạm Hoa
 
LIKE VÀ SHARE ĐỂ ỦNG HỘ TÁC GIẢ
LIKE VÀ SHARE ĐỂ ỦNG HỘ TÁC GIẢ
Bài viết liên quan
 
 
Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
Số 6A, Ngõ 76 đường Trần Thái Tông, Q. Cầu Giấy, HN
Văn phòng phía Nam (HỒ CHÍ MINH)
Số 596/14 Trường Chinh, Phường 13, Q. Tân Bình TP. HCM
Hỗ trợ tư vấn pháp luật trực tuyến
Nhánh 1
Nhánh 1
Tư vấn doanh nghiệp, giấy phép, thuế - kế toán
Nhánh 2
Nhánh 2
Tư vấn sở hữu trí tuệ, dân sự, hình sự
Nhánh 3
Nhánh 3
Tư vấn hôn nhân và gia đình, hành chính, thương mại
Nhánh 4
Nhánh 4
Tư vấn lao động, bảo hiểm, đất đai
Nhánh 5
Nhánh 5
Tư vấn pháp luật các lĩnh vực khác
Dịch vụ nổi bật tại Luật Việt Phong
Bản đồ đường tới Luật Việt Phong
Kết nối với chúng tôi trên Facebook
Kết nối với chúng tôi trên Youtube
 
CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG
Với đội ngũ luật sư nhiều kinh nghiệm, không chỉ hướng dẫn xử lý các vấn đề về pháp luật, chúng tôi luôn đồng hành tư vấn và phát triển cùng các khách hàng đã tin tưởng sử dụng dịch vụ pháp lý của Công ty Luật Việt Phong
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2009 - 2018), ® All Reserved.
01900 6589