Thủ tục tách khẩu sau khi kết hôn

Thứ Tư, 12/09/2018 | 22:10 GMT+7 | 
Lượt xem: 1095

Chào luật sư. Cho tôi hỏi mẹ và ba tôi ly hôn đã lâu, giờ tôi sống với mẹ nhưng vẫn đăng ký thường trú trong hộ khẩu nhà ba tôi. Giờ em đến tuổi lấy chồng, tôi muốn mượn hộ khẩu để làm giấy đăng ký kết hôn nhưng ba không cho tôi mượn. Luật sư cho tôi biết giờ tôi phải làm sao để giải quyết vấn đề này? Và nếu tôi muốn tách khẩu ra nhưng tôi không có nhà thì tôi có thể tách khẩu ra sổ riêng được không? Tôi xin cảm ơn:

Phạm Thị Ngọc Thuỷ

Bài viết liên quan:
- Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn? Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn được thực hiện như thế nào
- Độ tuổi kết hôn, nơi đăng ký kết hôn, lệ phí đăng ký
- Đăng ký tạm trú có cần xuất trình sổ hộ khẩu thường trú của chủ nhà không?
- Trình tự, thủ tục về thay đổi đăng kí thường trú
- Điều kiện, trình tự, thủ tục, tách khẩu mới

Căn cứ pháp lý:

Luật sư tư vấn.

Xin chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn, công ty Luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn cho bạn như sau: Từ những dữ kiện bạn đưa ra, chúng tôi thấy rằng bạn đang thắc mắc về 2 vấn đề:
  1. Thủ tục, giấy tờ cần thiết khi đi đăng ký kết hôn
  2. Quy định pháp luật về tách hộ khẩu
- Vấn đề thứ nhất: liên quan đến đăng ký kết hôn. Theo dữ liệu bạn cung cấp là cha bạn đang gây khó khăn, không cho bạn mượn sổ hộ khẩu lam căn cứ xác định nơi cư trú để đi đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật sẽ có 2 phương án để thực hiện quyền này:
  • Thứ nhất, theo điều 17 luật hộ tịch 2014 quy định:
Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn…
Như vậy, bạn có thể lựa chọn tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn tại nơi cư trú của 1 trong 2 bên kết hôn.
  • Thứ 2, bạn có thể được xác nhận về việc trước đây đã dăng ký thường trú theo điều 13 thông tư 35/2014/TT-BCA quy định:
Điều 13. Xác nhận về việc trước đây công dân đã đăng ký thường trú
1. Thẩm quyền xác nhận: Cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú thì có thẩm quyền xác nhận việc công dân trước đây đã có hộ khẩu thường trú.
2. Hồ sơ đề nghị xác nhận bao gồm:
a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh công dân trước đây có hộ khẩu thường trú (nếu có).
3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải xác nhận và trả kết quả cho công dân; trường hợp không xác nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Nội dung xác nhận bao gồm các thông tin cơ bản của từng cá nhân: Họ và tên, tên gọi khác (nếu có), ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nguyên quán, dân tộc, tôn giáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú, ngày, tháng, năm đăng ký thường trú, ngày, tháng, năm xóa đăng ký thường trú.

Theo đó, việc tiến hành hoạt động đăng ký thường trú do công an  xã, phường, thị trấn quản lý. Bạn có thể đề nghị công an tại nơi đăng ký thường trú đó tiến hành hoạt động kiểm tra số hộ khẩu của gia đình theo điều 26 thông tư 35/2014/BCA quy định:

Điều 26. Kiểm tra cư trú
1. Hình thức kiểm tra cư trú được tiến hành định kỳ, đột xuất, hoặc do yêu cầu phòng, chống tội phạm, giữ gìn an ninh, trật tự.
2. Đối tượng kiểm tra cư trú là công dân, hộ gia đình, cơ sở cho thuê lưu trú, cơ quan đăng ký, quản lý cư trú các cấp; cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý cư trú.
3. Nội dung kiểm tra cư trú bao gồm kiểm tra việc triển khai và tổ chức thực hiện các nội dung đăng ký, quản lý cư trú; quyền và trách nhiệm của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức; các nội dung khác theo pháp luật cư trú.
4. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Công an xã được giao quản lý cư trú tại địa bàn có quyền kiểm tra trực tiếp hoặc phối hợp kiểm tra việc chấp hành pháp luật về cư trú đối với công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức thuộc địa bàn quản lý. Khi kiểm tra được quyền huy động lực lượng quần chúng làm công tác bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức cùng tham gia.
5. Việc kiểm tra cư trú của Công an cấp trên tại địa bàn dân cư phải có cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Công an xã được giao quản lý cư trú tại địa bàn chứng kiến.

Như vậy, sau khi tiến hành xác minh, xác nhận từ cơ quan có thẩm quyền về nơi cư trú, bạn có thể tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn tại nơi bạn đăng ký thường trú, có thể không cần đến sổ hộ khẩu.
  • Vấn đề hai, về thủ tục tách khẩu: theo điều 27 Luật cư trú quy định:
Điều 27. Tách sổ hộ khẩu
1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:
a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;
b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.
2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, để tách khẩu bạn cần phải có 1 số điều kiện như: năng lực hành vi dân sự đầy đủ; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; sổ hộ khẩu và văn bản thể hiện sự đồng ý của chủ hộ.

Trên đây là tư vấn của công ty Luật Việt Phong về thủ tục tách khẩu sau khi kết hôn. Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn bạn vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.
Chuyên viên: Ngọc Túc
VIỆT PHONG - TIÊN PHONG LUẬT VIỆT
Tin cùng chủ đề

Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
P.1714-CT2B, tòa nhà 789, khu đô thị Ngoại Giao Đoàn, P.Xuân Đỉnh, Q.Bắc Từ Liêm
Văn phòng phía Nam (HỒ CHÍ MINH)
Số 118/4, đường Trần Khắc Chân, Phường Tân Định, Quận 1
Dịch vụ trọng tâm của Luật Việt Phong
Dịch vụ báo cáo thuế trọn gói cho doanh nghiệp
Công ty Luật Việt Phong chúng tôi, với đội ngũ gồm các luật sư, chuyên viên pháp lý, chuyên viên nghiệp vụ Kế Toán - Thuế là một trong những đơn vị hàng đầu cung cấp dịch vụ báo cáo thuế, tư vấn thuế tại Hà Nội. Hiện nay, Luật Việt Phong chúng t...
Dịch vụ xin Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa Dịch vụ xin Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa Hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa là một ngành “hái ra tiền” tại Việt Nam. Do chất lượng cuộc sống ngày càng cao, nhu cầu du lịch của người dân ngày càng lớn nên số lượng nhà kinh doanh hướng đến con đường này ngày càng nhiều.
Dịch vụ xin giấy phép thành lập trung tâm tư vấn du học
Trong những năm gần đây du học không còn là giấc mơ xa vời với nhiều bạn trẻ Việt. Nhờ sự hỗ trợ tích cực của các trung tâm tư vấn du học, việc đi du học trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Hoạt động tư vấn du học là hoạt động do Giám đốc Sở Giáo d...
Dịch vụ xin giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ
Với xu thế hội nhập phát triển sôi động như hiện nay, ngoại ngữ đã, đang và sẽ trở thành mục tiêu hàng đầu trong việc chuẩn bị hành trang bước vào thời đại mới. Để học ngoại ngữ có rất nhiều cách nhưng cách hiệu quả nhất là học tại trung tâm ngo...


Menu dịch vụ

CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2015 - 2018), ® All Reserved.
01900 6589
Gọi luật sư: 19006589