Lượt xem: 1028
Lượt xem: 1028

Vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp

Tóm tắt câu hỏi:

Xin chào luật sư, hiện nay chúng tôi muốn góp vốn thành lập một công ty. Không biết luật có quy định tối thiểu là bao nhiêu tiền hay không? Ngoài ra, chúng tôi có cần đóng đủ khi đi đăng ký doanh nghiệp hay không?
Người gửi: Nhân Tín
Liên hệ luật sư và đăng ký sử dụng dịch vụ gọi 1900 6589

Luật sư tư vấn

Xin chào anh, cảm ơn anh đã gửi câu hỏi của mình đến luật Việt Phong. Về vấn đề của anh, Công ty luật Việt Phong xin tư vấn giúp anh như sau:

1, Căn cứ pháp lý

- Luật doanh nghiệp 2014;
- Luật đầu tư 2014.

2, Vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp là bao nhiêu?

Điều 18 luật doanh nghiệp 2014 Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp
"3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Như vậy, việc bạn và các thành viên khác tổ chức góp vốn bao nhiêu đều được trừ những trường hợp mà pháp luật quy định bắt buộc phải có đủ số vốn tối thiểu. Trong công ty có 2 nguồn vốn là vốn điều lệ và vốn pháp định.”
Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.
Ngoài ra còn một loại vốn nữa là vốn pháp định. Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để có thể thành lập một doanh nghiệp. Vốn pháp định do Cơ quan có thẩm quyền ấn định, mà nó được xem là có thể thực hiện được dự án khi thành lập doanh nghiệp. Vốn pháp định sẽ khác nhau tùy theo lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh.
Điều lệ khi thành lập doanh nghiệp thì các thành viên, cổ đông cam kết góp trong thời gian nhất định để kinh doanh, nhưng nếu mà công ty dự định thành lập có những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định, thì đầu tiên vốn góp vào công ty của các thành viên, cổ đông sáng lập tôi thiểu phải bằng vốn quy định của pháp luật về kinh doanh ngành, nghề có điều kiện đó.
Như vậy, nếu bạn không kinh doanh các mặt hàng có điều kiện yêu cầu về vốn pháp định thì bạn có thể góp bao nhiêu cũng được tuỳ vào khả năng tài chính và số vốn này đủ để kinh doanh mặt hàng đó hay không.
"Điều 7 luật đầu tư 2014 Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
2. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục 4 của Luật này.
3. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều này được quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.
4. Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với mục tiêu quy định tại khoản 1 Điều này và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.
5. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
6. Chính phủ quy định chi tiết việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh.”
Ngoài ra căn cứ theo Điều 48. Thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
"1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.
2. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.
3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:
a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;
b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;
c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.
4. Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên."
Trên đây là tư vấn của công ty Luật Việt Phong về Vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp là bao nhiêu? Chúng tôi hi vọng rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.
Chuyên viên: Nguyễn Thị Ánh
 
LIKE VÀ SHARE ĐỂ ỦNG HỘ TÁC GIẢ
LIKE VÀ SHARE ĐỂ ỦNG HỘ TÁC GIẢ
Bài viết liên quan
 
 
Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
Phòng 103A, Số 104 Thái Thịnh, P. Trung Liệt, Q. Đống Đa, Hà Nội
Văn phòng phía Nam (HỒ CHÍ MINH)
Số 596/14 Trường Chinh, Phường 13, Q. Tân Bình TP. HCM
Hỗ trợ tư vấn pháp luật trực tuyến
Nhánh 1
Nhánh 1
Tư vấn doanh nghiệp, giấy phép, thuế - kế toán
Nhánh 2
Nhánh 2
Tư vấn sở hữu trí tuệ, dân sự, hình sự
Nhánh 3
Nhánh 3
Tư vấn hôn nhân và gia đình, hành chính, thương mại
Nhánh 4
Nhánh 4
Tư vấn lao động, bảo hiểm, đất đai
Nhánh 5
Nhánh 5
Tư vấn pháp luật các lĩnh vực khác
Dịch vụ nổi bật tại Luật Việt Phong
Bản đồ đường tới Luật Việt Phong
Kết nối với chúng tôi trên Facebook
Kết nối với chúng tôi trên Youtube
 
CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG
Với đội ngũ luật sư nhiều kinh nghiệm, không chỉ hướng dẫn xử lý các vấn đề về pháp luật, chúng tôi luôn đồng hành tư vấn và phát triển cùng các khách hàng đã tin tưởng sử dụng dịch vụ pháp lý của Công ty Luật Việt Phong
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2009 - 2017), ® All Reserved.
01900 6589