Lượt xem: 1140

Yêu cầu về xin giấy phép kinh doanh thành lập công ty đại lý lữ hành quốc tế

Tóm tắt tình huống:

Em đang có kế hoạch thành lập công ty đại lý lữ hành quốc tế ( nhận bán chương trình du lịch của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cho khách du lịch để hưởng hoa hồng). Anh chị vui lòng tư vấn giúp em và cho em xin những thông tin và yêu cầu để xin được giấy phép kinh doanh ạ.
Rất mong nhận được phản hồi sớm từ Anh/Chị.
Người gửi: Nguyễn Hồng Vân
Liên hệ luật sư và đăng ký sử dụng dịch vụ gọi 1900 6589

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến luật Việt Phong. Về vấn đề của bạn, công ty luật Việt Phong xin tư vấn giúp bạn như sau:

1. Căn cứ pháp lý

- Luật Du lịch 2005;
- Luật Doanh nghiệp 2014;
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 ban hàn hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

2. Yêu cầu về xin giấy phép kinh doanh thành lập công ty đại lý lữ hành quốc tế

Tại khoản 1 Điều 53 Luật Du lịch quy định: " Kinh doanh đại lý lữ hành là việc tổ chức, cá nhân nhận bán chương trình du lịch của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cho khách du lịch để hưởng hoa hồng. Tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành không được tổ chức thực hiện chương trình du lịch.”
Theo quy định tại Điều 53 Luật Du lịch quy định về điều kiện kinh doanh đại lý lữ hành, theo đó tổ chức, cá nhân phải đáp ứng được các điều kiện sau đây:
- Thứ nhất: Tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành không được tổ chức thực hiện chương trình du lịch;
- Thứ hai: Đăng ký kinh doanh đại lý lữ hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền;
Về hồ sơ:
Do bạn không cung cấp thông tin cụ thể về việc công ty của bạn sẽ chọn mô hình công ty, do đó chúng tôi đưa ra cho bạn về thông tin hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của các mô hình công ty sau đây để bạn có thể lựa chọn:
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty Hợp danh: Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2014, thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty Hợp danh của bạn bao gồm:
"1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên.
4. Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.
5. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.”
Hồ sơ thành lập công ty TNHH: Theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp, thì hồ sơ gồm có:
"1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
3. Danh sách thành viên.
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.”
Hồ sơ thành lập công ty Cổ phần: Tại Điều 23 Luật Doanh nghiệp quy định về hồ sơ thành lập công ty Cổ phần gồm có những giấy tờ sau đây:
"1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;
b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.”
Về ngành nghề đăng ký kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp của bạn có thể lựa chọn cho mình mã ngành 79110 Đại lý du lịch,  79120 Điều hành tua du lịch, 79200 Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch (Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 ban hàn hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam)
- Trình tự, thủ tục: Theo quy định tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp quy định về trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp:
+)  Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh (Sở kế hoạch và Đầu tư).
+) Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Thứ ba: công ty bạn cần có hợp đồng đại lý với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành: tại Điều 54 Luật Du lịch quy định về Hợp đồng đại lý lữ hành:
"1. Hợp đồng đại lý lữ hành phải được lập thành văn bản giữa bên giao đại lý là doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và bên nhận đại lý là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 53 của Luật này.
2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng đại lý lữ hành bao gồm:
a) Tên, địa chỉ của bên giao đại lý và bên nhận đại lý;
b) Chương trình du lịch, giá bán chương trình du lịch được giao cho đại lý;
c) Mức hoa hồng đại lý; thời điểm thanh toán giữa bên giao đại lý và bên nhận đại lý;
d) Thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý.”
Trên đây là tư vấn của công ty Luật Việt Phong về Yêu cầu về xin giấy phép kinh doanh thành lập công ty đại lý lữ hành quốc tế. Chúng tôi hi vọng rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.
Chuyên viên: Nguyễn Thị Châu
 
LIKE VÀ SHARE ĐỂ ỦNG HỘ TÁC GIẢ
LIKE VÀ SHARE ĐỂ ỦNG HỘ TÁC GIẢ
Bài viết liên quan
 
 
Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật
Văn phòng phía Bắc (Hà Nội)
Số 6A, Ngõ 76 đường Trần Thái Tông, Q. Cầu Giấy, HN
Văn phòng phía Nam (HỒ CHÍ MINH)
Số 596/14 Trường Chinh, Phường 13, Q. Tân Bình TP. HCM
Hỗ trợ tư vấn pháp luật trực tuyến
Nhánh 1
Nhánh 1
Tư vấn doanh nghiệp, giấy phép, thuế - kế toán
Nhánh 2
Nhánh 2
Tư vấn sở hữu trí tuệ, dân sự, hình sự
Nhánh 3
Nhánh 3
Tư vấn hôn nhân và gia đình, hành chính, thương mại
Nhánh 4
Nhánh 4
Tư vấn lao động, bảo hiểm, đất đai
Nhánh 5
Nhánh 5
Tư vấn pháp luật các lĩnh vực khác
Dịch vụ nổi bật tại Luật Việt Phong
Bản đồ đường tới Luật Việt Phong
Kết nối với chúng tôi trên Facebook
Kết nối với chúng tôi trên Youtube
 
CHÚNG TÔI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 7 ngày trong tuần với hotline
HOTLINE HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG
Với đội ngũ luật sư nhiều kinh nghiệm, không chỉ hướng dẫn xử lý các vấn đề về pháp luật, chúng tôi luôn đồng hành tư vấn và phát triển cùng các khách hàng đã tin tưởng sử dụng dịch vụ pháp lý của Công ty Luật Việt Phong
Bản quyền thuộc về Luật Việt Phong - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Công ty Luật Việt Phong bằng văn bản. (© Copyright 2009 - 2018), ® All Reserved.
01900 6589