Điều kiện tham gia bảo hiểm xã hội và mức đóng bảo hiểm tháng đối với sinh viên

Posted on Tư vấn luật bảo hiểm 121 lượt xem

Nội dung câu hỏi

Cho em hỏi Sinh Viên đang đi học có thể tham gia bảo hiểm xã hội được không và mức đóng bảo hiểm xã hội theo tháng cho sinh viên.

 

Luật sư tư vấn

Xin chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Luật Việt Phong. Về vấn đề của bạn, Luật Việt Phong xin tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý

  • Luật bảo hiểm xã hội 2014
  • Nghị định 134/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
  • Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện

Điều kiện tham gia bảo hiểm xã hội

Pháp luật hiện hành quy định bảo hiểm xã hội bao gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện; mỗi loại bảo hiểm xã hội có những đối tượng tham gia riêng biệt.

Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc, đối tượng tham gia loại bảo hiểm này được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

“1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.”

Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện, đối tượng tham gia được quy định tại Khoản 4 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 sau đây:

“4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.”

Khoản 1 Điều 2 Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH quy định cụ thể về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

“1. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bao gồm:

a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 03 tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2018; người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi;

b) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, bản, sóc, làng, tổ dân phố, khu, khu phố;

c) Người lao động giúp việc gia đình;

d) Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không hưởng tiền lương;

đ) Xã viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

e) Người nông dân, người lao động tự tạo việc làm bao gồm những người tự tổ chức hoạt động lao động để có thu nhập cho bản thân và gia đình;

g) Người lao động đã đủ Điều kiện về tuổi đời nhưng chưa đủ Điều kiện về thời gian đóng để hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

h) Người tham gia khác.

Các đối tượng quy định trên sau đây gọi chung là người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.”

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn hiện là sinh viên đang đi học; do đó, đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc thì bạn không thuộc trường hợp tham gia loại bảo hiểm này.

Còn đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện, căn cứ theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH bạn thuộc diện được tham gia bảo hiểm tự nguyện.

Mức đóng bảo hiểm xã hội theo tháng

Khoản 1 Điều 9 Nghị định 134/2015/NĐ-CP quy định người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây: 

“a) Đóng hằng tháng;

b) Đóng 03 tháng một lần;

c) Đóng 06 tháng một lần;

d) Đóng 12 tháng một lần;

đ) Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần;

e) Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

Vì bạn có nhu cầu đóng bảo hiểm xã hội theo tháng nên bạn được quyền lựa chọn phương thức đóng theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 9 Nghị định 134/2015/NĐ-CP.

Trường hợp 1: Nếu bạn chọn phương thức đóng bảo hiểm hằng tháng

Mức đóng hằng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do bạn lựa chọn.

Mức thu nhập tháng do bạn lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cao nhất bằng 20 ln mức lương cơ sở tại thời điểm đóng.

Trường hợp 2: Nếu bạn chọn phương thức đóng bảo hiểm 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần

Mức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần được xác định bằng 22% mức thu nhập tháng do bạn lựa chọn nhân với 3 đối với phương thức đóng 03 tháng; nhân với 6 đối với phương thức đóng 06 tháng; nhân với 12 đối với phương thức đóng 12 tháng một lần.

Ngoài ra, bạn có thể được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể:

  • Bằng 30% nếu bạn thuộc diện hộ nghèo;
  • Bằng 25% nếu bạn thuộc diện hộ cận nghèo;
  • Bằng 10% đối với trường hợp khác.

 

 

 

 

5/5 - (1 bình chọn)

Nếu có vướng mắc bạn vui lòng liên hệ với Luật sư 1900 633 283

hoặc Bạn có thể lick vào các ô dưới đây để gửi Email cho chúng tôi, Luật Việt Phong luôn sẵn sàng để hỗ trợ bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết cùng chủ đề