Khi sống chung như vợ chồng với người khác mà con sinh ra, đứa trẻ có được làm giấy khai sinh ghi tên cha?

Tóm tắt tình huống:

Văn phòng cho tôi hỏi chuyện là tôi đã quen và sống chung với 1 người mà người đó đã có vợ được 2 tháng thì gặp và quen tôi và chúng tôi đã có con với nhau, tôi và người đó đã có con trước người đó và vợ 3 năm, bây giờ tôi và anh ấy muốn làm giấy khi sinh cho con chúng tôi có cả tên ba và tên mẹ, vợ anh ấy nói là sẽ đưa ra pháp luật… cho tôi hỏi nếu đưa ra phát luật thì sẽ giải quyết như thế nào?
Người gửi: Nguyễn Hồng Ngọc
61203 em be

Luật sư tư vấn: 

Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Việt Phong, về vấn đề của bạn Công ty Luật Việt Phong xin được tư vấn cho bạn như sau:

1. Căn cứ pháp lý

– Bộ luật Hình sự 1999 (sửa đổi, bổ sung 2009);
– Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
– Luật Hộ tịch 2014;
– Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (được sửa đổi, bổ sung bởi nghị định 67/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã).

2. Khi sống chung như vợ chồng với người khác mà con sinh ra, đứa trẻ có được làm giấy khai sinh ghi tên cha?

Thứ nhất, đứa trẻ khi sinh ra của chị và người đó có được làm đăng ký giấy khai sinh ghi tên cha hay không?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 68 Luật Hôn nhân và Gia đình có quy định về việc Bảo vệ quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con có quy định như sau: “Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ của mình được quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.” Như vậy, khi đứa trẻ sinh ra, mặc dù giữa bạn và người đó không phải là quan hệ vợ chồng, nhưng đứa trẻ đó là con chung của hai người nên do đó cả bạn và người đó đều có quyền và nghĩa vụ trong việc chăm sóc đứa trẻ đó, kể cả việc thực hiện đăng ký giấy khai sinh cho đứa trẻ.
Về việc đăng ký khai sinh cho đứa trẻ:
– Thẩm quyền đăng ký khai sinh: theo quy định tại Điều 13 Luật Hộ tịch có quy định về Thẩm quyền đăng ký khai sinh theo đó, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người đó hoặc bạn thực hiện đăng ký khai sinh.
– Nội dung đăng ký khai sinh: theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Hộ tịch thì nội dung đăng ký giấy khai sinh như sau:
+) Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;
+) Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;
+) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh
– Thủ tục đăng ký lại giấy khai sinh: Điều 16 Luật Hộ tịch có quy định về thủ tục đăng ký giấy khai sinh như sau:
Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; 
Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ trên, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Hộ tịch vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.
Công chức tư pháp – hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.
– Về trách nhiệm đăng ký khai sinh: theo quy định Điều 15 Luật Hộ tịch thì trách nhiệm đăng ký khai sinh như sau:
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.
Công chức tư pháp – hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động
Như vậy, từ trên có thể kết luận rằng, tuy mối quan hệ của bạn và người đó không được pháp luật bảo vệ, nhưng khi đứa con của bạn và người đó sinh ra, thì việc làm giấy khai sinh thì phần thông tin về cha đứa bé, thì sẽ ghi tên người đó vào giấy khai sinh và người đó sẽ có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật khi đứa trẻ đó sinh ra.
Thứ hai, về mối quan hệ giữa bạn và người đó:
Pháp luật không thừa nhận một người nào đó đã có vợ (tức hôn nhân hợp pháp) mà sống chung với một người khác hoặc pháp luật cũng không thừa nhận một người nào biết rõ người đó đã có vợ mà sống chung với người đã có vợ, do việc bạn và người đó đã vi phạm các quy định của pháp luật, cũng như vi phạm các chuẩn mực đạo đức nên do đó có thể bị xử phạt như sau theo quy định của pháp luật:
– Về xử phạt hành chính:
Theo quy định tại Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP) có quy định về Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau:
“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;
c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
đ) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;
e) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;”
Như vậy, với hành vi của bạn và người đó là đã thuộc hành vi: Đang có vợ mà chung sống như vợ chồng với người khác và Chưa có vợ mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ, với hành vi đó thì bạn và người đó sẽ bị xử phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
– Về trách nhiệm hình sự:
Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Hình sự quy định về Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng như sau:
“1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm.
2. Phạm tội trong trường hợp đã có quyết định của Toà án tiêu huỷ việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.”
Như vậy, nếu như người vợ đó mà chứng minh được rằng: việc bạn có quan hệ với chồng của cô ấy đã gây hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng tới cuộc sống của hai vợ chồng thì bạn và người chồng đó có thể bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến một năm.
Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Việt Phong về Khi sống chung như vợ chồng với người khác mà con sinh ra, đứa trẻ có được làm giấy khai sinh ghi tên cha? Chúng tôi hi vọng rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.
Chuyên viên: Nguyễn Thị Châu

Bài viết được thực hiện bởi: Luật sư. Nguyễn Văn Đại (Công ty Luật TNHH Việt Phong)

Để được giải đáp thắc mắc về: Khi sống chung như vợ chồng với người khác mà con sinh ra, đứa trẻ có được làm giấy khai sinh ghi tên cha?
Vui lòng gọi Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật 24/7: 1900 6589

Để gửi Email tư vấn pháp luật, Báo giá dịch vụ pháp lý hoặc đặt Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp.
Vui lòng click tại đây

CÔNG TY LUẬT TNHH VIỆT PHONG

 Hà Nội – Biệt thự 2.11 đường Nguyễn Xuân Khoát, KĐT Ngoại Giao Đoàn, Q. Bắc Từ Liêm
– Số 82 Nguyễn Tuân, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân

 Bắc Giang – 65-67 khu Minh Khai, Thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn

Vui lòng đánh giá bài viết

Nếu có vướng mắc bạn vui lòng liên hệ với Luật sư 1900 633 283

hoặc Bạn có thể click vào các ô dưới đây để gửi Email cho chúng tôi, Luật Việt Phong luôn sẵn sàng để hỗ trợ bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết cùng chủ đề