Quy định pháp luật về điều kiện và thủ tục ly hôn đơn phương

Nội dung tư vấn:

Ngoài việc thỏa thuận ly hôn, vợ hoặc chồng có thể gửi đơn đến Tòa án yêu cầu đơn phương ly hôn. Vậy điều kiện và thủ tục đơn phương được pháp luật về hôn nhân gia đình Việt Nam quy định như thế nào? Qua bài viết dưới đây, luật sư sẽ giải đáp vấn đề này.

Luật sư tư vấn:

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đơn phương ly hôn được hiểu như thế nào?

Đơn phương ly hôn là trường hợp chỉ có một trong hai vợ, chồng hoặc cha, mẹ, người thân của một trong hai bên yêu cầu được chấm dứt quan hệ hôn nhân. Việc ly hôn này được thực hiện trên cơ sở các căn cứ chứng minh một trong hai bên có hành vi vi phạm nghiêm trọng chế độ vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được

Điều kiện được đơn phương ly hôn

Căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về ly hôn theo yêu cầu của một bên được thực hiện trong những trường hợp sau:

“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

Như vậy, trong trường hợp thứ nhất, bạn muốn đơn phương ly hôn thì bạn phải đưa ra được căn cứ chứng minh rằng bên còn lại có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, không đạt được mục đích của hôn nhân. Căn cứ đó có thể là hình ảnh, video chứng tỏ chồng/vợ bạn ngoại tình hay video cho thấy hành vi bạo lực gia đình gây ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần của bạn.

Thứ hai, trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì pháp luật cho phép họ được chấm dứt tình trạng hôn nhân bằng ly hôn. Quy định này xuất phát dựa trên cơ sở bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người vợ hoặc người chồng của người đã bỏ đi biệt tích hay bị Tòa án tuyên bố mất tích. Tuy nhiên, tuyên tố mất tích đối với vợ hoặc chồng không đương nhiên làm chấm dứt quan hệ hôn nhân, chỉ khi có yêu cầu ly hôn của đương sự thì Tòa mới giải quyết yêu cầu ly hôn, ngược lại nếu đương sự không yêu cầu ly hôn thì quan hệ hôn nhân vẫn tồn tại.

Thứ ba, cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ (Khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).

Ngoài ra, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi (Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của người mẹ sinh đang mang thai hoặc phải nuôi con nhỏ cũng như bảo đảm cho đứa trẻ sinh ra còn quá nhỏ, cần được sự chăm sóc của bố và mẹ.

Thủ tục đơn phương ly hôn

Thủ tục đơn phương ly hôn gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Để được Tòa án xem xét và giải quyết yêu cầu ly hôn, người yêu cầu cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Đơn khởi kiện ly hôn;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
  • Bản sao có chứng thực CMND và hộ khẩu của gia đình;
  • Bản sao Giấy khai sinh các con nếu có con
  • Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; Sổ tiết kiệm…

Đơn khởi kiện bao gồm một số nội dung được quy định tại khoản 4, 5 Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

“4. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

c) Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;

d) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);

đ) Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;

e) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

g) Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);

i) Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

5. Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.”

Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, khi yêu cầu ly hôn đơn phương, người có yêu cầu phải nộp đơn đến Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc.

Tuy nhiên, nếu những vụ án ly hôn này có yếu tố nước ngoài thì Tòa án cấp huyện không có thẩm quyền mà thuộc về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh ( Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015).

Bước 2: Tòa án xem xét và giải quyết

Một bên vợ (chồng) có thể gửi đơn khởi kiện đến Tòa án thông qua một trong ba phương thức là: nộp đơn trực tiếp tại Tòa án, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi bằng phương thức trực tuyến.

Trong thời gian 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn ly hôn, Chánh án Tòa án sẽ phân công một Thẩm phán xem xét đơn và tiến hành các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật như sau:

  • Nếu xem xét đơn lý hôn và nhận thấy vụ việc tranh chấp thuộc thẩm quyền của Tòa án khác thì Thẩm phán ra thông báo chuyển đơn khởi kiện và thông báo cho người yêu cầu ly hôn.
  • Nếu xem xét đơn ly hôn và nhận thấy vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán ra thông báo trả lại đơn khởi kiện.
  • Nếu xem xét đơn ly hôn thỏa mãn các điều kiện thụ lý thì Thẩm phán thực hiện thủ tục thụ lý vụ án theo quy định của pháp luật.

Sau khi thụ lý vụ án, Thẩm phán ra thông báo cho bên yêu cầu ly hôn đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Bước 3: Chuẩn bị xét xử và tiến hành phiên tòa sơ thẩm

Theo quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, thời hạn chuẩn bị xét xử của vụ án ly hôn là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, đối với vụ án có tính chất phức tạp thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng.

Thủ tục hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc trước khi đưa vụ án ra xét xử trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.

  • Nếu hòa giải thành: Tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 07 ngày mà các đương sự không thay đổi về ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành và quyết định này có hiệu lực ngay và không được kháng cáo kháng nghị.
  • Nếu hòa giải không thànhTòa án cũng phải lập biên bản hòa giải không thành sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, các bên được Tòa án gửi giấy triệu tập và được thông báo rõ về thời gian, địa điểm mở phiên tòa sơ thẩm.

Sau quá trình tiến hành phiên tòa xét xử sơ thẩm, Hội đồng xét xử ra Bản án sơ thẩm. Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

5/5 - (4 bình chọn)

Nếu có vướng mắc bạn vui lòng liên hệ tổng đài 24/7 1900 633 283

hoặc Bạn có thể lick vào các ô dưới đây để gửi Email cho chúng tôi, Luật Việt Phong luôn sẵn sàng để hỗ trợ bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Bài viết cùng chủ đề