Thủ tục bảo lãnh cho người thân bị bắt tạm giam

Posted on Tư vấn luật hình sự 41 lượt xem

Anh/chị cho em hỏi: Anh trai em mới bị bắt giam vào sáng nay, ở trại giam cửu chi. Nhưng, em chưa hiểu rõ là anh trai em phạm pháp về vấn đề gì, mức nặng hay nhẹ mà không thấy công an báo về gia đình. Anh/chị có thể giúp em kiểm tra Thông tin về người thân em được không có cơ hội bảo lĩnh ra không?

Lý Thị Cẩm Tú

Căn cứ pháp lý

– Thông tư liên tịch 17/2013/TTLT – BTP – BCA – BQP – BTC – VKSNDTC –  TANDTC hướng dẫn về việc đặt tiền để bảo đảm theo quy định tại điều 93 của bộ luật tố tụng hình sự.

Luật sư tư vấn

Xin chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Công ty Luật Việt Phong, đối với câu hỏi của bạn Công ty Luật Việt Phong xin được tư vấn và hướng dẫn cho bạn như sau: theo những thông tin bạn chia sẻ, chúng tôi thấy rằng bạn đang thắc mắc về vấn đề pháp lý liên quan đến đối tượng bị bắt tạm giam.
Dựa theo thông tin được chia sẻ, hiện có 2 vấn đề đang gây thắc, đó là:
  • Đối tượng vi phạm như thế nào thì bị áp dụng biện pháp tạm gian
  • Điều kiện để được bảo lãnh người tạm giam
  1. Vấn đề 1, theo quy định về tố tụng hình sự và áp dụng vào sự việc này, biện pháp tạm giam được xem là biện pháp ngăn chặn được áp dụng với những đối tượng theo điều 119 BLTTHS 2015 quy định:
Điều 119. Tạm giam
1. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.
2. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp:
a) Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;
b) Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;
c) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;
d) Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;
đ) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.
3. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.
4. Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ các trường hợp:
a) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã;
b) Tiếp tục phạm tội;
c) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này;
d) Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.

Theo đó, mục đích của việc tạm giam, tạm giữ đối với một cá nhân nhằm kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ cho rằng người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố. Ngoài ra, để đảm bảo tính nguyên tắc được quy định tại điểm a khoản 1 điều 3 BLHS 2015 quy định:

Điều 3. Nguyên tắc xử lý
1. Đối với người phạm tội:
a) Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật;

Như vậy, sau khi quyết định tạm giam được phê chuẩn về điều kiện áp dụng biện pháp tạm giam đối với 1 cá nhân, theo khoản 6 Điều 119 BLTTHS quy định:

Điều 119. Tạm giam
6. Cơ quan điều tra phải kiểm tra căn cước của người bị tạm giam và thông báo ngay cho gia đình người bị tạm giam, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người bị tạm giam cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị tạm giam làm việc, học tập biết.
cơ quan điều tra phải tiến hành xác minh, thu thập những thông tin về nhân thân của người bị tạm giam và thông báo ngay cho gia đình hoặc chính quyền hay cơ quan quản lý việc làm của người bị tạm giam biết về lý do tạm giam.

      2. Vấn đề 2, theo quy định hiện hành, có 2 biện pháp để bảo lãnh cho người thân không bị tạm giam, đó là:

  • Bảo lĩnh ( điều 121 BLTTHS 2015 )
  • Đặt tiền để bảo đảm ( điều 122 BLTTHS 2015 )

Đây đều là 2 biện pháp ngăn chặn thay thế cho tạm giam được các cấp có thẩm quyền theo khoản 1 điều 113 phê duyệt,có sự cam đoan về nghiêm chỉnh chấp hành khi được triệu tập, thời hạn để áp dụng 2 hình thức này không được quá thời hạn điều tra, truy tố, xét xử và đặc biệt là bị phạt hoặc bị tịch thu tiền khi có sự vi phạm các cam kết. Tuy nhiên vẫn có 1 số điểm khác biệt như:

 

Bảo
lĩnh

Đặt
tiền để bảo đảm

Căn
cứ áp dụng

Nhân
thân của người bị tạm giam

Nhân
thân và tình trạng tài sản của người bị tạm giam

Chủ
thể thực hiện


quan, tổ chức hoặc người thân thích với người bị tạm giam

Chỉ
được thừa nhận khi là người thân thích của người bị tam giam

Điều
kiện áp dụng


nhân (hoặc tổ chức) thực hiện bảo lĩnh có đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định
tại bộ luật dân sự, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, có thu nhập ổn định đủ
điều kiện để bảo lĩnh hoặc chịu trách nhiệm khi có sự vi phạm.

Phụ
thuộc vào nhân thân của người bị tạm giữ như phạm tội lần đầu, ít nghiêm trọng
và thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải.

Ngoài
ra, đối với 1 số tội danh sẽ không được quyền đặt tiền để bảo đảm như xâm phạm
an ninh quốc gia hay thực hiện rất nghiêm trọng do cố ý hoặc đặc biệt nghiêm
trọng

Như vậy, pháp luật Việt Nam đã quy định rất rõ ràng về các biện pháp được bảo lãnh với người đang bị tạm giam. Trong trường hợp trên, bạn có thể căn cứ theo quy định của pháp luật và thực hiện việc bảo lãnh hay đặt tiền để bảo đảm đối với người đang bị tạm giam.

Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Việt Phong về vấn đề pháp lý liên quan đến biện pháp ngăn chặn trong thủ tục tố tụng hình sự. Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn bạn vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.

Chuyên viên: Thu Thuỷ
Vui lòng đánh giá bài viết

Nếu có vướng mắc bạn vui lòng liên hệ tổng đài 24/7 1900 633 283

hoặc Bạn có thể lick vào các ô dưới đây để gửi Email cho chúng tôi, Luật Việt Phong luôn sẵn sàng để hỗ trợ bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Bài viết cùng chủ đề