Thủ tục đăng kí kết hôn lần hai

Tóm tắt tình huống

Tôi có một vấn đề thắc mắc, tôi và chồng tôi ly hôn thuận tình. Bây giờ tòa án gửi cho tôi một giấy quyết định ly hôn, tôi có cần phải mang giấy quyết định ly hôn này ra xã làm thủ tục gì nữa không? Khi tôi muốn kết hôn lần thứ hai, thì tôi có phải mang theo giấy quyết định ly hôn của tòa án theo không? Lần hai kết hôn tôi có cần làm những thủ tục gì không?
Người gửi: Nguyễn Quang

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến luật Việt Phong. Về vấn đề của bạn, công ty luật Việt Phong xin tư vấn giúp bạn như sau:

1. Căn cứ pháp lý

– Nghị quyết 58/NQ-CP năm 2017 đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp do Chính phủ ban hành;
– Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

2. Kết hôn lần hai phải làm những thủ tục gì?

Căn cứ Điều 57. Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn
“1. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các luật khác có liên quan.”
Trong trường hợp của bạn, khi quyết định của tòa án có hiệu lực thì cuộc hôn nhân của vợ chồng bạn đã chính thức chấm dứt hợp pháp. Do đó, Quyết định công nhận sự thoả thuận về ly hôn của vợ chồng bạn đã có hiệu lực pháp luật, quan hệ hôn nhân giữa bạn chồng cũ của bạn đã chấm dứt. Không có thủ tục sau khi ly hôn mà đương sự phải gửi Bản án hoặc Quyết định về ly hôn đến UBND xã. Tòa án sẽ là bên gửi quyết định ly hôn đến nơi đã thực hiện việc kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch, khi đó hệ thống thông tin sẽ cập nhập tình trạng hôn nhân của bạn.
Khi bạn muốn kết hôn lần hai, bạn cần làm thủ tục sau:
Thứ nhất, bạn và người bạn muốn kết hôn phải đủ điều kiện kết hôn theo Luật hôn nhân và gia đình 2014
Điều 8. Điều kiện kết hôn
“1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”
Điều 9. Đăng ký kết hôn
“1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.
Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.”
Căn cứ mục VIII. LĨNH VỰC HỘ TỊCH quy định trong Nghị quyết 58/NQ-CP năm 2017 đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp do Chính phủ ban hành
“1. Thủ tục Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Bãi bỏ thủ tục này.
2. Thủ tục Đăng ký khai sinh, Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài
Bỏ quy định về xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (trường hợp cha, mẹ trẻ có đăng ký kết hôn).
3. Thủ tục Đăng ký kết hôn, Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
Bỏ quy định nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Trích lục ghi chú ly hôn (đối với công dân Việt Nam).”
Do đó khi bạn đăng kí kết hôn từ ngày 04/07/2017 trở đi bạn sẽ không cần nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Trích lục ghi chú ly hôn cho UBND cấp xã nơi bạn đăng kí kết hôn. Điều này làm đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến đăng kí kết hôn.
Thành phần hồ sơ bạn cần nộp như sau
– Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác;
– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu.
Thời hạn giải quyết:
– Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì UBND cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.
 – Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.
Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Việt Phong về thủ tục kết hôn lần hai. Chúng tôi hi vọng rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.
Chuyên viên: Đỗ Thị Minh Phương

Bài viết được thực hiện bởi: Luật sư. Nguyễn Văn Đại (Công ty Luật TNHH Việt Phong)

Để được giải đáp thắc mắc về: Thủ tục đăng kí kết hôn lần hai
Vui lòng gọi Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật 24/7: 1900 6589

Để gửi Email tư vấn pháp luật, Báo giá dịch vụ pháp lý hoặc đặt Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp.
Vui lòng click tại đây

CÔNG TY LUẬT TNHH VIỆT PHONG

 Hà Nội – Biệt thự 2.11 đường Nguyễn Xuân Khoát, KĐT Ngoại Giao Đoàn, Q. Bắc Từ Liêm
– Số 82 Nguyễn Tuân, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân

 Bắc Giang – 65-67 khu Minh Khai, Thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn

 Hưng Yên – Số 73 đường Nguyễn Văn Linh, Phường Bần Yên Nhân, Thị xã Mỹ Hào

Vui lòng đánh giá bài viết

Nếu có vướng mắc bạn vui lòng liên hệ với Luật sư 1900 633 283

hoặc Bạn có thể lick vào các ô dưới đây để gửi Email cho chúng tôi, Luật Việt Phong luôn sẵn sàng để hỗ trợ bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết cùng chủ đề