Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản theo BLHS hiện hành ?

Posted on Tư vấn luật hình sự 42 lượt xem

Tóm tắt tình huống:

Ngày 17/07, con trai tôi bị bắt cóc, kẻ bắt cóc sau đó đã gọi điện tới gia đình tôi yêu cầu giao 150 triệu nếu không sẽ chặt tay cháu, cho thời gian 3 ngày chuẩn bị và ngắt điện thoại không liên lạc được đã được 2 ngày. Thưa luật sư, tôi nên giải quyết như thế nào, những chủ nợ đó phạm tội ?
Người gửi: Minh Hoàng

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn, công ty Luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau: 

1/ Căn cứ pháp luật

2/ Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản theo quy định pháp luật hiện hành?

Dựa trên thông tin bạn cung cấp, hành vi bắt cóc anh bạn để đe dọa, uy hiếp gia đình bạn phải giao số tiền cao hơn nhiều lần so với số tiền anh bạn nợ đã cấu thành Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản theo điều 134 BLHS:
“Điều 134. Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản 
1. Người nào bắt cóc người khác làm con tin nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm. 
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm: 
a) Có tổ chức; 
b) Có tính chất chuyên nghiệp; 
c) Tái phạm nguy hiểm; 
d) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác; 
đ) Đối với trẻ em; 
e) Đối với nhiều người; 
g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người bị bắt làm con tin mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30%; 
h) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng; 
i) Gây hậu quả nghiêm trọng. 
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười năm đến mười tám năm: 
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người bị bắt làm con tin mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%; 
b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng; 
c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng. 
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười lăm năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:
 a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người bị bắt làm con tin mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc làm chết người; 
b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên; 
c) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. 
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ một năm đến năm năm.”
a. Khách thể tội phạm:
– Xâm phạm đến quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.
b. Mặt khách quan:
– Hành vi bắt cóc là hành vi bắt giữ người khác một cách trái phép. Người bị bắt có thể trẻ con hay người lớn, có quan hệ thân thiết với chủ tài sản.
– Hành vi bắt cóc trên phải mang mục đích nhằm chiếm đoạt tài sản là dấu hiệu bắt buộc cấu thành tội phạm này.
– Hành vi đe dọa nối tiếp hành vi bắt cóc nhằm đạt được mục đích chiếm đoạt tài sản, đe dọa ở đây thể hiện ở việc lấy tính mạng, sức khỏe của người bị bắt cóc nhằm uy hiếp, ép buộc, gây ra tâm lý lo sợ hoang mang khiến chủ sở hữu tài sản phải giao tài sản cho người phạm tội.
c. Mặt chủ quan:
– Lỗi cố ý 
d. Chủ thể:
– Người có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự.
Để giải quyết trường hợp này và để bảo đảm an toàn cho cháu bé, gia đình nên trình báo cho Cơ quan Công an để giải quyết.
Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Việt Phong về Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản theo BLHS hiện hành? Chúng tôi hi vọng rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý. 
Chuyên viên: Lưu Hồng Lê

Bài viết được thực hiện bởi: Luật sư. Nguyễn Văn Đại (Công ty Luật TNHH Việt Phong)

Để được giải đáp thắc mắc về: Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản theo BLHS hiện hành ?
Vui lòng gọi Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật 24/7: 1900 6589

Để gửi Email tư vấn pháp luật, Báo giá dịch vụ pháp lý hoặc đặt Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp.
Vui lòng click tại đây

CÔNG TY LUẬT TNHH VIỆT PHONG

 Hà Nội – Biệt thự 2.11 đường Nguyễn Xuân Khoát, KĐT Ngoại Giao Đoàn, Q. Bắc Từ Liêm
– Số 82 Nguyễn Tuân, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân

 Bắc Giang – 65-67 khu Minh Khai, Thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn

 Hưng Yên – Số 73 đường Nguyễn Văn Linh, Phường Bần Yên Nhân, Thị xã Mỹ Hào

Vui lòng đánh giá bài viết

Nếu có vướng mắc bạn vui lòng liên hệ tổng đài 24/7 1900 633 283

hoặc Bạn có thể lick vào các ô dưới đây để gửi Email cho chúng tôi, Luật Việt Phong luôn sẵn sàng để hỗ trợ bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Bài viết cùng chủ đề