Công dân có quyền thay đổi họ, tên trong phạm vi luật định nhưng phải tiến hành đăng ký thay đổi với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Những trường hợp nào được pháp luật cho phép thay đổi họ, tên? Hồ sơ đăng ký thay đổi họ, tên bao gồm những loại tài liệu, giấy tờ nào? Thủ tục tiến hành việc đăng ký ra sao? Những vấn đề này vẫn luôn là băn khoăn, trăn trở của nhiều cá nhân có nhu cầu. Nắm bắt được mối bận tâm của khách hàng trong nội dung này, Luật Việt Phong cung cấp dịch vụ tư vấn đăng ký thay đổi họ, tên, đem đến cái nhìn toàn diện nhất, chính xác nhất cho khách hàng xung quanh thủ tục này.

1. Vì sao nên sử dụng dịch vụ tư vấn của Luật Việt Phong?

Khi tin tưởng sử dụng dịch vụ của chúng tôi, quý khách sẽ nhanh chóng nhận được những ưu đãi đặc thù mà chỉ khách hàng của Luật Việt Phong mới được hưởng dụng:
– Được làm việc với đội ngũ luật sư, chuyên viên chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm, đảm bảo việc thực hiện dịch vụ hiệu quả, linh hoạt, uy tín.
– Nhận được kết quả một cách nhanh chóng nhất, đảm bảo việc thay đổi họ, tên hợp pháp trong khoảng thời gian ngắn nhất
– Tiết kiệm thời gian, công sức, không cần đi lại cũng như bỏ thời gian ra làm hồ sơ đăng ký thay đổi họ, tên, tất cả đã do chuyên viên của chúng tôi đại diện quý khách soạn thảo và hướng dẫn quý khách hàng giao nộp.
– Được tư vấn hoàn toàn miễn phí về việc đăng ký thay đổi họ, tên và những vấn đề liên quan từ khi hình thành nhu cầu cho tới sau khi hoàn thành thủ tục.
– Được cung cấp hệ thống văn bản pháp luật hoàn toàn miễn phí, 24/7.

2. Quyền thay đổi họ, tên của công dân

* Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:
– Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;
– Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;
– Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;
– Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;
– Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
– Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;
– Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;
– Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
* Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:
– Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;
– Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;
– Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;
– Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
– Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;
– Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;
– Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.
Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ.
Việc thay đổi họ, tên cho người dưới 18 tuổi phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai.

3. Hồ sơ đăng ký thay đổi họ, tên

– Tờ khai ghi chú thay đổi hộ tịch theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP;
– Giấy khai sinh của người cần thay đổi hộ tịch (Bản chính);
– Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi hộ tịch (thay đổi họ, tên).

4. Thủ tục đăng ký thay đổi họ, tên

Bước 1: Người yêu cầu đăng ký thay đổi họ, tên cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân chưa đủ 14 tuổi; 
Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu thấy việc thay đổi hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.
Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.
Bước 3: Trường hợp đăng ký thay đổi hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.
Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.

5. Những dịch vụ liên quan Luật Việt Phong cung cấp