rize escortceyhan escortmamak escortmanavgat escortkuşadası escortbandırma escortnilüfer escortyenişehir escortpalandöken escortnizip escortdefne escorttoroslar escortyenişehir escortküçükçekmece escort

Ủy quyền quản lý di sản thừa kế

admin
21/08/21
0

Tóm tắt câu hỏi:

“Ủy quyền quản lý di sản thừa kế”

Bố mẹ chúng tôi đã qua đời để lại di chúc giao cho một người con trai quản lý di sản (gọi là A ). Xin hỏi:

-Vậy A có thể làm giấy Ủy quyền cho một trong những người được thừa kế (gọi là B) làm quản lý không?

– Nếu người được ủy quyền, B là người nước ngoài thì sự ủy quyền có hiệu lực pháp lý không?

– Sự ủy quyền này có thời hạn vô hạn định thì hợp pháp không?

– Khi A qua đời để lại di chúc trong đó vẫn ủy quyền cho B thì giấy ủy quyền có hiệu lực không?

– Công chứng có quyền từ chối không làm công chứng cho giấy Ủy quyền này không?

Ủy quyền quản lý di sản thừa kế

 

( Ảnh minh họa:Internet)
Tư vấn luật: 1900 6589

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn, công ty luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn cho bạn như sau:

1/Căn cứ pháp lý

– Bộ luật dân sự năm 2005;

– Luật công chứng năm 2006;

2/ Ủy quyền cho một trong những người thừa kế làm quản lý tài sản

Căn cứ  Điều 581 Bộ luật dân sự năm 2005: “Hợp đồng ủy quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, còn bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.”

 Như vậy các chủ thể có thể  ủy quyền cho người khác thực hiện công việc nhân danh mình trong phạm vi ủy quyển. A có thể ủy quyền cho B làm người quản lý di sản.

3/ Ủy quyền cho người nước ngoài

Căn cứ Điều 143 Bộ luật dân sự năm 2005:

 “1. Cá nhân, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có thể ủy quyền cho người khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.”

Như vậy theo quy định của pháp luật hiện hành người đại diện theo ủy quyền có thể là người Việt Nam hoặc người nước ngoài.  Do đó, việc A ủy quyền cho B ( B là người nước ngoài) theo đúng quy định của pháp luật về ủy quyền thì sự ủy quyền đó có hiệu lực pháp lý.

4/ Được ủy quyền có thời hạn vô hạn định?

Căn cứ Điều 582 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định : “Thời hạn ủy quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thoả thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực một năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.”

 Như vậy theo pháp luật thì các bên có thể tự do thỏa thuận về thời hạn ủy quyền và không có quy định cấm việc ủy quyền vô thời hạn định nên nếu sự ủy quyền này có thời hạn vô hạn định thì cũng không trái với quy định của pháp luật.

5/ Hiệu lực của giấy ủy quyền khi người ủy quyền mất

Theo quy định tại Điều 589 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng ủy quyền, trong đó có trường hợp “Bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.”

 Như vậy, khi A ( người ủy quyền) chết thì hợp đồng ủy quyền giữa A và B cũng chấm dứt ( tức không còn hiệu lực)

6/Trường hợp bị từ chối công chứng cho giấy ủy quyền

Theo quy định của Luật công chứng năm 2006 thì có một số trường hợp công chứng viên có quyền từ chối công chứng như sau:

–  Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe doạ, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc có sự nghi ngờ đối tượng của hợp đồng, giao dịch là không có thật thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng

– Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa khi công chứng  viên đã chỉ rõ những nội dung không phù hợp thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.

Như vậy, trong trường hợp công chứng viên phát hiện những yếu tố kể trên trong  giao dịch ủy quyền giữa A và B thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng cho giấy ủy quyền trên. Tuy nhiên, theo quy định của Bộ luật dân sự 2005 tại  Điều 581 quy định về  Hợp đồng ủy quyền: “Hợp đồng ủy quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, còn bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.”, pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận của các bên và trong một số trường hợp nếu hợp đồng ủy quyền nói trên không thuộc loại hợp đồng bắt buộc phải công chứng thì không cần thiết phải công chứng.

Trên đây là tư vấn của công ty Luật Việt Phong về ủy quyền quản lý di sản thừa kế. Chúng tôi hi vọng rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.

Bài viết được thực hiện bởi: Luật sư. Nguyễn Văn Đại

Để được giải đáp thắc mắc về: Ủy quyền quản lý di sản thừa kế
Vui lòng gọi Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật 24/7: 1900 6589

Để gửi Email tư vấn pháp luật, Báo giá dịch vụ pháp lý hoặc đặt Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp.
Vui lòng click tại đây

CÔNG TY LUẬT TNHH VIỆT PHONG

 Hà Nội – Biệt thự 2.11 đường Nguyễn Xuân Khoát, KĐT Ngoại Giao Đoàn, Q. Bắc Từ Liêm
– Số 82 Nguyễn Tuân, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân

 Bắc Giang – 65-67 khu Minh Khai, Thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn

Trả lời

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

escort