Phân biệt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Posted on Tư vấn luật hình sự 322 lượt xem

Tóm tắt câu hỏi

Phân biệt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Người gửi: Thái Ân (Hải Dương)
Bài viết liên quan:

Kết quả hình ảnh cho lừa đảo chiếm đoạt tà i sản

Luật sư tư vấn

Xin chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn, công ty Luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi 2017

2. Phân biệt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Khoản 1 Điều 174 Bộ luật hình sự 2015, điểm a Khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi bộ luật hình sự  2017 quy định về khung cơ bản của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:
Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
Khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật hình sự 2017(sửa đổi Điều 175 Bộ luật hình sự 2015) quy định về khung cơ bản của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:
“Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: 
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; 
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. 
Như vậy, hai tội này đều là tội phạm xâm phạm quyền sở hữu tài sản, có chủ thể là người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt 1 số tiền theo quy định.
Tuy nhiên có 1 số điểm khác nhau như sau:
– Về mục đích chiếm đoạt tài sản
+ Mục đích chiếm đoạt tài sản của người phạm tội xuất hiện từ đầu và để đạt được mục đích này người phạm tội thực hiện các thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người bị hại
+ Mục đích chiếm đoạt tài sản xuất hiện sau khi người phạm tội đã thực hiện các giao dịch hợp pháp với người bị hại
– Thủ đoạn, hành vi phạm tội
+ Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản: Người phạm tội ngày từ đầu đã có mục đích chiếm đoạt tài sản nên đã sử dùng các thủ đoạn gian dối như bằng lời nói, hành động hoặc những thủ đoạn khác nhằm cung cấp nhưng thông tin sai lệch về sự việc làm cho chủ sở hữu tài sản hoặc người quản lý tài sản đã nhầm tưởng, tin vào các thông tin không đúng sự thật này mà tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền quản lý tài sản cho người phạm tội.
+ Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản: Người phạm tội có được tài sản thông qua các giao dịch hợp pháp để người có tài sản tự nguyện trao tài sản cho mình như vay, mượn, thuê tài sản hoặc nhận được tài sản của người bị hại bằng hình thức hợp đồng nhưng sau đó lại xuất hiện ý định chiếm đoạt tài sản nên đã dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; hoặc đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. 
– Giá trị tài sản chiếm đoạt
+ Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản: Từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp 
 Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
 Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
 Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
 Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
+ Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản: Từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp sau đây:
 Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản;
Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
 Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ
– Mức hình phạt
+ Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản: Mức hình phạt cao nhất là tù chung thân
+ Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản: Mức hình phạt cao nhất là 20 năm tù
Trên đây là tư vấn từ Luật Việt Phong về điểm khác nhau giữa tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Chúng tôi hy vọng quý khách có thể vận dụng được các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan , hoặc cần tư vấn, giải đáp quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý
Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Thị Thu
Bài viết liên quan:

Bài viết được thực hiện bởi: Luật sư. Nguyễn Văn Đại

Để được giải đáp thắc mắc về: Phân biệt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Vui lòng gọi Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật 24/7: 1900 6589

Để gửi Email tư vấn pháp luật, Báo giá dịch vụ pháp lý hoặc đặt Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp.
Vui lòng click tại đây

CÔNG TY LUẬT TNHH VIỆT PHONG

 Hà Nội – Biệt thự 2.11 đường Nguyễn Xuân Khoát, KĐT Ngoại Giao Đoàn, Q. Bắc Từ Liêm
– Số 82 Nguyễn Tuân, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân

 Bắc Giang – 65-67 khu Minh Khai, Thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn

Vui lòng đánh giá bài viết

Nếu có vướng mắc bạn vui lòng liên hệ với Luật sư 1900 633 283

hoặc Bạn có thể click vào các ô dưới đây để gửi Email cho chúng tôi, Luật Việt Phong luôn sẵn sàng để hỗ trợ bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết cùng chủ đề