Điều kiện và thủ tục nhận con nuôi ở Việt Nam cho người nước ngoài

Nội dung tư vấn:

Việc nhận nuôi con nuôi nhằm xác lập quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bền vững, vì lợi ích tốt nhất của người được nhận làm con nuôi, bảo đảm cho con nuôi được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trong môi trường gia đình. Nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài là trường hợp đặc biệt, cần đáp ứng đủ điều kiện và được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. 

Luật sư tư vấn:

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Nuôi con nuôi năm 2010

Điều kiện và thủ tục nhận con nuôi ở Việt Nam cho người nước ngoài

Căn cứ tại Khoản 5 Điều 3 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định: ” Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam, giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên định cư ở nước ngoài.”  

Điều kiện nhận con nuôi ở Việt Nam cho người nước ngoài được quy định như sau:

Đối với người nhận nuôi con nuôi:

Người nhận nuôi con nuôi phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 29 Luật Nuôi con nuôi 2010:

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú và quy định tại Điều 14 của Luật này.

2. Công dân Việt Nam nhận người nước ngoài làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại điều 14 của Luật này và pháp luật của nước nơi người được nhận làm con nuôi thường trú.”

Về điều kiện nuôi con nuôi trong nước được quy định tại Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định như sau:

“1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này.”

Người nước ngoài nhận nuôi con nuôi ở Việt Nam thuộc trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài được pháp luật quy định cụ thể tại Khoản 1, 2 Điều 28 Luật Nuôi con nuôi 2010:

“1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước cùng là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:

a) Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;

b) Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;

c) Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;

d) Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;

đ) Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm.

…”

Đối với người được nhận nuôi:

Theo quy định tại Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010 thì điều kiện của người nhận nuôi bao gồm:

1. Trẻ em dưới 16 tuổi

2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi.”

Nếu có đủ những điều kiện trên thì người nước ngoài có thể làm thủ tục nhận nuôi con nuôi.

Thủ tục nhận nuôi con nuôi cho người nước ngoài ở Việt Nam

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ của người nhận nuôi: gồm 02 bộ cụ thể như sau:

– Đơn xin nhận con nuôi

– Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (Bản sao)

– Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe

– Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản

– Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam

– Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân

– Bản điều tra về tâm lý, gia đình

– Phiếu lý lịch tư pháp

– Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh (nếu có)

Hồ sơ của người được nhận nuôi gồm 03 bộ cụ thể như sau:

– Giấy khai sinh

– Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp

– Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em

– Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng

– Tài liệu chứng minh đã tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em nhưng không thành

Trong đó: Những giấy tờ, tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp, lập hoặc xác nhận thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự khi sử dụng ở Việt Nam trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế.

Bước 2: Kiểm tra, xác minh hồ sơ và xác nhận trẻ em có đủ điều kiện

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ của hồ sơ hợp lệ, Sở tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy ý kiến về lập thành văn bản, lấy chữ ký, điểm chỉ của người được lấy ý kiến. Sau khi kiểm tra, xác minh mà thấy trẻ có đủ điều kiện để làm con nuôi nước ngoài thì Sở Tư pháp xác nhận rồi gửi Bộ Tư pháp.

Bước 3: Bộ Tư pháp kiếm tra, chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi ở Việt Nam

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ với các giấy tờ hợp lệ Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra, xử lý hồ sơ của người nhận con nuôi. Trong đó hết thời hạn tìm gia đình thay thế cho trẻ nếu không được người trong nước nhận làm con nuôi thì chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi trẻ thường trú để xem xét, giới thiệu trẻ làm con nuôi.

Người nhận con nuôi đích danh: Chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú để trình Ủy ban nhân dân xem xét, quyết định.

Bước 4: Quyết định cho trẻ em được nhận con nuôi của người nước ngoài

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài. Sau khi có quyết định sẽ thông báo cho người nhận con nuôi đến Việt Nam để làm thủ tục nhận con nuôi. Khi đó người này phải có mặt ở Việt Nam trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo để trực tiếp nhận con nuôi.

Bước 5: Giao nhận con nuôi

Việc giao nhận con nuôi phải được lập thành biên bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên và của đại diện Sở Tư pháp. Sau đó Bộ Tư pháp gửi quyết định này đến Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài về việc trẻ em được nhận làm con nuôi để thực hiện biện pháp bảo hộ trong trường hợp cần thiết.

Vui lòng đánh giá bài viết

Nếu có vướng mắc bạn vui lòng liên hệ tổng đài 24/7 1900 633 283

hoặc Bạn có thể lick vào các ô dưới đây để gửi Email cho chúng tôi, Luật Việt Phong luôn sẵn sàng để hỗ trợ bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Bài viết cùng chủ đề