Quy định pháp luật về tội buôn người.

Tóm tắt câu hỏi:

Chào luật sư, tôi có câu hỏi như sau, hiện nay, tình trạng mua bán người đang diễn ra khá phổ biến hiện nay, đặc biệt ở các cùng dân tộc thiểu số, làng quê nghèo, do ít tiếp cận với kiến thức thời sự. Pháp luật hiện hành quy định thế nào về việc phòng chống, xử phạt hành vi mua bán người. Mong luật sư giải đáp. Xin cám ơn.

Người gửi: Thanh Phong ( Nghệ An)

Chống tội phạm buôn người

 

( Ảnh minh họa:Internet)
Tư vấn luật: 1900 6589

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn, công ty luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn cho bạn như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Điều 119 Bộ luật Hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định về Tội mua bán người
1. Người nào mua bán người thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đến hai mươi năm:
a) Vì mục đích mại dâm;
b) Có tổ chức;
c) Có tính chất chuyên nghiệp;
d) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;
đ) Để đưa ra nước ngoài;
e) Đối với nhiều người;
g) Phạm tội nhiều lần.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ một năm đến năm năm.”

2. Tư vấn giải quyết vấn đề

– Khách thể tội phạm

Tội mua bán người xâm phạm vào quyền bất khả xâm phạm về thân thể, danh dự, nhân phẩm, quyền tự do của con người được Hiến Pháp và pháp luật quy định

– Mặt khách quan của tội phạm

Tội phạm được thể hiện ở hành vi dùng tiền hoặc các lợi ích vật chất khác mua bán, trao đổi con người như một thứ hàng hóa. Trên thực tế, hành vi này được thực hiện bởi nhiều thủ đoạn khác nhau để có được hàng hóa đặc biệt này chúng không từ một thủ đoạn nào hết, như lừa gạt, thu gom, bắt cóc, chiếm đoạt, vận chuyển, cất giấu, tập kết… để có được hàng nhằm mục đích mua bán.

Hậu quả của tội phạm là việc con người bị đưa ra mua bán, trao đổi như súc vật hay những thứ hàng hóa khác, danh dự, nhân phẩm của họ bị trà đạp, cũng có thể bị bóc lột sức lao động,  bị bóc lột tình dục, bị đầy ải, bị đánh đập và cũng có thể bị sử dụng vào những mục đích vô nhân đạo khác. Tuy hậu quả của tội phạm không có ý nghĩa trong việc xác định tội danh, nhưng có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc đánh giá về tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội. Tội phạm coi như hoàn thành khi thực hiện được hành vi mua bán, khi đó danh dự, nhân phẩm của con người bị xâm hại.

Cấn chú ý hành vi mua bán người mặc dù có sự đồng ý của nạn nhân vẫn cấu thành tội phạm, tuy nhiên có thể xem đây là một tình tiết giảm nhẹ được quy định tại Khoản 2 Điều 46 Bộ luật Hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009

Nếu dùng thủ đoạn mua bán giả tạo để chiếm đoạt tài sản của người mua thì hành vi của người phạm tội có thể cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

– Mặt chủ quan của tội phạm

Tội phạm mua bán người được thực hiện với lỗi cố ý

– Chủ thể của tội phạm

Là công dân Việt Nam, người không có quốc tịch, công dân nước ngoài có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, đạt độ tuổi theo quy định của Bộ luật Hình sự

– Hình phạt:

+ Khoản 1 quy định khung cơ bản có mức phạt tù từ 2 năm đến 7 năm, cho trường hợp bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật mà có hành vi mua bán người.

+ Khoản 2 cấu thành tăng nặng quy định mức hình phạt tù từ 5 năm đến 20 năm cho các trường hợp sau: vì mục đích mại dâm; có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; để đưa ra nước ngoài; đối với nhiều người; phạm tội nhiều lần;

+ Khoản 3 quy định về hình phạt bổ sung, theo đó người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 50 triệu đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 1 năm đến 5 năm.

Trên đây là tư vấn của công ty Luật Việt Phong  về quy định pháp luật về tội buôn người. Chúng tôi hi vọng rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của công ty Luật Việt Phong để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.

Bài viết được thực hiện bởi: Luật sư. Nguyễn Văn Đại

Để được giải đáp thắc mắc về: Quy định pháp luật về tội buôn người.
Vui lòng gọi Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật 24/7: 1900 6589

Để gửi Email tư vấn pháp luật, Báo giá dịch vụ pháp lý hoặc đặt Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp.
Vui lòng click tại đây

CÔNG TY LUẬT TNHH VIỆT PHONG

 Hà Nội – Biệt thự 2.11 đường Nguyễn Xuân Khoát, KĐT Ngoại Giao Đoàn, Q. Bắc Từ Liêm
– Số 82 Nguyễn Tuân, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân

 Bắc Giang – 65-67 khu Minh Khai, Thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn

Vui lòng đánh giá bài viết

Nếu có vướng mắc bạn vui lòng liên hệ với Luật sư 1900 633 283

hoặc Bạn có thể lick vào các ô dưới đây để gửi Email cho chúng tôi, Luật Việt Phong luôn sẵn sàng để hỗ trợ bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết cùng chủ đề